1. Vị trí và chức năng
Khoa Kinh tế học là đơn vị trực thuộc Học viện Khoa học xã hội, có chức năng tổ chức thực hiện đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ ngành Kinh tế học; gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học theo quy định của Giám đốc Học viện.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Đề xuất thay đổi về tổ chức, nhân sự trong Khoa; đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo các trình độ, mở ngành, chuyên ngành đào tạo;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của Học viện;
- Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, phát triển chương trình đào tạo và cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế;
- Tổ chức nghiên cứu khoa học, chủ động khai thác các dự án hợp tác quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học, cơ sở sản xuất, kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội;
- Quản lý các tổ bộ môn, cán bộ, công chức, viên chức và người học thuộc Khoa theo phân cấp của Giám đốc Học viện;
- Quản lý nội dung, phương pháp, chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng nghiên cứu khoa học của Khoa;
- Tổ chức chương trình học tập, biên soạn giáo trình môn học do Giám đốc Học viện giao; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập;
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho công chức, viên chức và người học; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và các bộ nhân viên thuộc khoa;
- Xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sung, bảo trì cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và công tác của Khoa; quản lý tài sản, trang thiết bị của Khoa;
- Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên trong Khoa; tham gia đánh giá cán bộ quản lý cấp trên, cán bộ quản lý ngang cấp theo quy định của Học viện;
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức các phong trào thi đua của Khoa; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người học thuộc Khoa theo quy định của Nhà nước và của Học viện;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Học viện giao.
3. Cơ cấu tổ chức
+ Lãnh đạo khoa:
PGS.TS. Nguyễn Chiến Thắng, Trưởng khoa
PGS.TS. Nguyễn Thị Hoài Lê, Trưởng bộ môn Tài chính – Ngân hàng
+ Đội ngũ giảng viên:
1. PGS.TS. Trần Đình Thiên
2. TS. Phí Vĩnh Tường
3. TS. Tô Thị Ánh Dương
4. PGS.TS. Bùi Quang Tuấn
5. GS.TS. Đỗ Hoài Nam
6. PGS.TS. Nguyễn Chiến Thắng
7. TS. Lê Xuân Sang
8. PGS.TS. Nguyễn Thị Hoài Lê
9. PGS.TS. Vũ Hùng Cường
10. TS. Nguyễn Đình Hoà
11. TS. Lê Văn Hùng
12.TS. Phạm Thị Bích Ngọc
13.TS. Nguyễn Thị Tố Quyên
14. TS. Lý Hoàng Mai
15. TS. Đào Thị Hoàng Mai
16. TS. Phạm Sỹ An
Cùng một số các GS, PGS, TS tham gia thỉnh giảng
4. Hội đồng khoa học và đào tạo:
Hội đồng khoa học của Khoa Kinh tế học bao gồm nhiều nhà khoa học có uy tín trong Viện Hàn lâm KHXH, Hội đồng có chức năng, nhiệm vụ tư vấn khoa học, xét duyệt các chương trình đào tạo của Khoa; xét duyệt các đề tài của NCS và học viên; xét duyệt các học phần cần học bổ sung cho NCS thuộc Khoa Kinh tế học… ngoài ra Hội đồng còn tham gia tư vấn các lĩnh vực khoa học về kinh tế cho Khoa và cho Học viện KHXH.
+ Danh sách Hội đồng khoa học và đào tạo:
1. PGS.TS. Trần Đình Thiên: Chủ tịch Hội đồng
2. TS. Phí Vĩnh Tường: Ủy viên – Thư ký Hội đồng
3. TS. Tô Thị Ánh Dương: Ủy viên Hội đồng
4. PGS.TS. Bùi Quang Tuấn: Ủy viên Hội đồng
5. GS.TS. Đỗ Hoài Nam: Ủy viên Hội đồng
6. PGS.TS. Nguyễn Chiến Thắng: Ủy viên Hội đồng
7. TS. Lê Xuân Sang: Ủy viên Hội đồng
8. PGS.TS. Nguyễn Thị Hoài Lê: Ủy viên Hội đồng
9. PGS.TS. Vũ Hùng Cường: Ủy viên Hội đồng
Hoạt động đào tạo
1. Chương trình đào tạo:
1.1. Chương trình đào tạo Thạc sĩ:
a. Ngành Kinh tế học
|
STT
|
Mã học phần
|
Tên học phần
|
Số tín chỉ
|
Loại học phần
|
|
Bắt buộc
|
Tự chọn
|
|
I
|
Khối kiến thức chung
|
10
|
|
|
|
1
|
KTC01
|
Triết học
|
04
|
x
|
|
|
2
|
KTC02
|
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội
|
04
|
x
|
|
|
3
|
KTC03
|
Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay
|
02
|
x
|
|
|
II
|
Khối kiến thức cơ sở và ngành
|
29
|
|
|
|
1
|
|
Quản lý công
|
03
|
x
|
|
|
2
|
|
Phân tích chính sách kinh tế
|
03
|
x
|
|
|
3
|
|
Lý thuyết phát triển bền vững
|
03
|
x
|
|
|
4
|
|
Luật Kinh tế
|
03
|
x
|
|
|
5
|
|
Hội nhập kinh tế quốc tế
|
03
|
x
|
|
|
6
|
|
Kinh tế học vi mô nâng cao
|
02
|
x
|
|
|
7
|
|
Kinh tế học vĩ mô nâng cao
|
02
|
x
|
|
|
8
|
|
Kinh tế lượng
|
02
|
x
|
|
|
9
|
|
Kinh tế Quốc tế nâng cao
|
02
|
x
|
|
|
10
|
|
Lịch sử các học thuyết kinh tế
|
02
|
|
x
|
|
11
|
|
Quản trị nguồn nhân lực
|
02
|
|
x
|
|
12
|
|
Kinh tế phát triển
|
02
|
|
x
|
|
13
|
|
Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
|
02
|
|
x
|
|
14
|
|
Dự báo công nghệ và chuyển giao công nghệ
|
02
|
|
x
|
|
15
|
|
Dự báo phát triển kinh tế xã hội
|
02
|
|
x
|
|
III
|
Luận văn thạc sĩ
|
21
|
|
|
b. Ngành Quản lý kinh tế
|
STT
|
Mã học phần
|
Tên học phần
|
Số tín chỉ
|
Loại học phần
|
|
Bắt buộc
|
Tự chọn
|
|
I
|
Khối kiến thức chung
|
10
|
|
|
|
1
|
KTC01
|
Triết học
|
04
|
x
|
|
|
2
|
KTC02
|
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội
|
04
|
x
|
|
|
3
|
KTC03
|
Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay
|
02
|
x
|
|
|
II
|
Khối kiến thức cơ sở và ngành
|
29
|
|
|
|
1
|
|
Quản lý công
|
03
|
x
|
|
|
2
|
|
Phân tích chính sách kinh tế
|
03
|
x
|
|
|
3
|
|
Lý thuyết phát triển bền vững
|
03
|
x
|
|
|
4
|
|
Luật Kinh tế
|
03
|
x
|
|
|
5
|
|
Quản lý tổ chức
|
03
|
x
|
|
|
6
|
|
Kinh tế học vi mô nâng cao
|
02
|
x
|
|
|
7
|
|
Kinh tế học vĩ mô nâng cao
|
02
|
x
|
|
|
8
|
|
Kinh tế lượng
|
02
|
x
|
|
|
9
|
|
Kinh tế Quốc tế nâng cao
|
02
|
x
|
|
|
10
|
|
Lịch sử các học thuyết kinh tế
|
02
|
|
x
|
|
11
|
|
Quản trị nguồn nhân lực
|
02
|
|
x
|
|
12
|
|
Kỹ năng quản lý
|
02
|
|
x
|
|
13
|
|
Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
|
02
|
|
x
|
|
14
|
|
Dự báo công nghệ và chuyển giao công nghệ
|
02
|
|
x
|
|
15
|
|
Dự báo phát triển kinh tế xã hội
|
02
|
|
x
|
|
III
|
Luận văn thạc sĩ
|
21
|
|
|
c. Ngành Tài chính – Ngân hàng
|
STT
|
Mã học phần
|
Tên học phần
|
Số tín chỉ
|
Loại học phần
|
|
Bắt buộc
|
Tự chọn
|
|
I
|
Khối kiến thức chung
|
10
|
|
|
|
1
|
KTC01
|
Triết học
|
04
|
x
|
|
|
2
|
KTC02
|
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội
|
04
|
x
|
|
|
3
|
KTC03
|
Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay
|
02
|
x
|
|
|
II
|
Khối kiến thức cơ sở và ngành
|
29
|
|
|
|
1
|
|
Quản trị Ngân hàng
|
03
|
x
|
|
|
2
|
|
Quản lý Tài chính công
|
03
|
x
|
|
|
3
|
|
Quản trị rủi ro
|
03
|
x
|
|
|
4
|
|
Quản trị tài chính doanh nghiệp
|
03
|
x
|
|
|
5
|
|
Tài chính tiền tệ
|
03
|
x
|
|
|
6
|
|
Kinh tế học vi mô nâng cao
|
02
|
x
|
|
|
7
|
|
Kinh tế học vĩ mô nâng cao
|
02
|
x
|
|
|
8
|
|
Kinh tế lượng
|
02
|
x
|
|
|
9
|
|
Kinh tế Quốc tế nâng cao
|
02
|
x
|
|
|
10
|
|
Luật Tài chính – Ngân hàng
|
02
|
|
x
|
|
11
|
|
Đầu tư tài chính
|
02
|
|
x
|
|
12
|
|
Tài chính quốc tế
|
02
|
|
x
|
|
13
|
|
Chuẩn mực kế toán
|
02
|
|
x
|
|
14
|
|
Kiểm toán
|
02
|
|
x
|
|
15
|
|
Quản lý thuế
|
02
|
|
x
|
|
III
|
Luận văn thạc sĩ
|
21
|
|
|
1.2. Chương trình đào tạo Tiếnsĩ:
Chương trình đào tạo tiến sĩ
Đối với nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ ngành đúng:
- Học các học phần chung (02 học phần) theo quy định tại Học viện KHXH.
- Học 03 học phần chuyên ngành.
- Tiểu luận Tổng quan và chuyên đề tiến sĩ (03 chuyên đề)
- Luận án tiến sĩ
Đối với nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ ngành gần:
- Học các học phần chung (02 học phần) theo quy định tại Học viện KHXH.
- Học 03 học phần chuyên ngành.
- Học 06 học phần bổ sung
- Tiểu luận Tổng quan và chuyên đề tiến sĩ (03 chuyên đề)
- Luận án tiến sĩ
Đối với nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ ngành xa:
- Học các học phần chung (02 học phần) theo quy định tại Học viện KHXH.
- Học 03 học phần chuyên ngành.
- Học 06 đến 12 học phần bổ sung theo chương trình đào tạo thạc sĩ
- Tiểu luận Tổng quan và chuyên đề tiến sĩ (03 chuyên đề)
- Luận án tiến sĩ
Đối với nghiên cứu sinh có bằng cử nhân:
- Học chương trình thạc sĩ
- Học các học phần chung (02 học phần) theo quy định tại Học viện KHXH.
- Học 03 học phần chuyên ngành.
- Tiểu luận Tổng quan và chuyên đề tiến sĩ (03 chuyên đề)
- Luận án tiến sĩ
Tất cả các NCS trước khi bảo vệ cấp cơ sở đều phải đảm bảo trình độ ngoại ngữ theo quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo.
Hình thức đào tạo
Chính quy không tập trung 3 năm đối với NCS đã qua chương trình đào tạo thạc sĩ và 4 năm đối với NCS là cử nhân xét tuyển thẳng lên NCS.
2. Danh mục hướng nghiên cứu của nghiên cứu sinh và cao học
- Dành cho NCS
|
Kinh tế học
|
Tỷ giá hối đoái: Các nhân tố ảnh hưởng và tác động của sự thay đổi tỷ giá hối đoái đên cán cân thương mạí và lạm phát; Lạm phát: Các nhân tố ảnh hưởng và chính sách chống lạm phát; Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế và ứng dụng đối với Việt Nam: Chinh sách tiền tệ và chính sách tài khóa trong điều kiện tự do hóa thương mại, đầu tư và tài chính; Các mô hÌnh khủng hoảns và ứng dụng đối với Việt Nam; Bất bình đẳng và phân phối thu nhập; chi tiêu công; Lý thuyết cung – cầu, co giãn của cầu/cung; Các phương pháp ước lượng và đự đoán cầu; Đầu vào, đầu ra trong lĩnh vực sản xuất và đào tạo... các mô hình tối ưu; Thay đổi các câu trúc thị trường sau cổ phần hóa doanh nghiệp; Thất bại thị truờng và vai trò điều tiết của Nhà nuớc; Các phương pháp định lượng trong phân tích vi mô
|
TS. Tô Thị Ánh Dương, TS. Phí Vĩnh Tường; PGS. TS. Nguyễn Chiến Thắng; GS.TS. Đỗ Hoài Nam; PGS. TS Nguyễn Thị Hoài Lê; TS. Trần Minh Tuấn; TS. Lê Xuân Sang; PGS. TS. Hà Huy Thành; PGS. TS. Lê Thanh Sang; GS. TS. Nguyễn Xuân Thắng; PGS. TS. Nguyễn Mạnh Hùng; TS. Vũ Quốc Huy; TS. Nguyễn Đình Chúc; TS. Lê Kim Sa
|
|
|
Quản lý KT
|
Mô hình hóa kinh tể và ứng dụng; Các phương pháp kinh tế lượng và ứng dụng; Phân tích thị trường tài chính và chứng khoán; Phân tích - dự báo kinh tế với các mô hình cân bản; Lý thuyết trò chơi vả lựa chọn chiến luợc kinh tế-xã hội
Các vấn đề quản lý kinh tế trong điều kiện tự do hóa thương mại, đầu tư và tài chính
|
PGS. TS. Trần Đình Thiên, PGS. TS. Bùi Quang Tuấn; PGS.TS. Lê Công Hoa; PGS. TS. Nguyễn Chiến Thắng; PGS. TS. Đặng Thị Phương Hoa; PGS.TS. Lê Xuân Bá; PGS. TS. Trần Minh Tuấn; TS.Lê Xuân Sang; GS. TS. Nguyễn Xuân Thắng; TS. Trần Thị Minh Ngọc; TS. Nguyễn Thị Tố Quyên; TS. Đào Thị Hoàng Mai; PGS. TS. Nguyễn Xuân Trung
|
|
|
Kinh tế PT
Tài chính – ngân hàng
|
Tăng trưởng kinh tế (bao gồm cả lượng và chất); Chuyên địch cơ câu và tái câu trúc nền kinh tế và các ngành; Khai thác và huy động các nguồn lực cho phát triển kinh tế; Hoàn thiện thể chế và chính sách phát triển; Phát triền các lĩnh vực xã hội; Hội nhập kinh tế quốc tế; Những vấn đề về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường; Đôi mới và hoàn thiện chinh sách phát triển doanh nghiệp; Các vấn về kế hoạch hoá kinh tế - xã hội và phát triển vùng lãnh thổ và địa phương;
Các vấn đề liên kết ngành, phát triển công nghiệp hỗ trợ, phát triển công nghệ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
+Các vấn đề về tài khóa (tài chính – ngân sách) liên quan tới tăng trưởng kinh tế, ổn định vĩ mô;
Các vấn đê liên quan tự do hóa tài chính và phát triển an toàn các tổ chức tài chính
|
PGS.TS. Nguyễn Danh Sơn; GS.TS. Nguyễn Quang Thuấn; TS. Trần Ngọc Ngoạn; TS. Lê Xuân Sang ; TS. Đặng Thị Phương Hoa; GS. TS. Nguyễn Xuân Thắng; TS. Nguyễn Đình Chúc; PGS. TS. Nguyễn Xuân Trung; TS. Lê Kim Sa
TS. Lê Xuân Sang; TS. Tô Thị Ánh Dương; PGS. TS. Đặng Thị Phương Hoa;
|
|
- Dành cho học viên cao học
|
NGÀNH
|
CÁC HƯỚNG NC
|
GIẢNG VIÊN
|
SỐ LƯỢNG
|
|
Kinh tế học
|
Tỷ giá hôi đoái: Các nhân tố ảnh hưởng và tác động của sự thay đổi tỷ giá hối đoái đên cán cân thương mạí và lạm phát; Lạm phát: Các nhân tố ảnh hưởng và chính sách chống lạm phát; Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế và ứng dụng đối với Việt Nam: Chinh sách tiền tệ và chính sách tài khóa; Các mô hÌnh khủng hoảns và ứng dụng đối với Việt Nam; Bất bình đẳng và phân phối thu nhập; chi tiêu công; Lý thuyết cung – cầu, co giãn của cầu/cung; Các phương pháp ước lượng và đự đoán cầu; Đầu vào, đầu ra trong lĩnh vực sản xuất và đào tạo... các mô hình tối ưu; Thay đổi các câu trúc thị trường sau cổ phần hóa doanh nghiệp; Thất bại thị truờng và vai trò điều tiết của Nhà nuớc; Các phương pháp định lượng trong phân tích vi mô
|
TS. Tô Thị Ánh Dương, TS. Dương Đình Giám; PGS.TS. Hà Huy Thành; TS. Phí Vĩnh Tường; PGS. TS. Nguyễn Chiến Thắng
|
|
|
Quản lý KT
|
Mô hình hóa kinh tể và ứng dụng; Các phương pháp kinh tế lượng và ứng dụng; Phân tích thị trường tài chính và chứng khoán; Phân tích - dự báo kinh tế với các mô hình cân bản; Lý thuyết trò chơi vả lựa chọn chiến luợc kinh tế-xã hội
|
PGS. TS. Trần Đình Thiên, PGS. TS. Bùi Quang Tuấn; PGS.TS. Lê Công Hoa; PGS. TS. Nguyễn Chiến Thắng; PGS.TS. Lê Xuân Bá
|
|
|
Tài chính – ngân hàng
|
Các vấn đề liên kết ngành, phát triển công nghiệp hỗ trợ, phát triển công nghệ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
+Các vấn đề về tài khóa (tài chính – ngân sách) liên quan tới tăng trưởng kinh tế, ổn định vĩ mô;
Các vấn đê liên quan tự do hóa tài chính và phát triển an toàn các tổ chức tài chính
|
PGS. TS. Nguyễn Thi Hoài Lê; TS. Lê Xuân Sang; TS. Tô Thị Ánh Dương; TS. Đặng Thị Phương Hoa;
|
|
Hoạt động nghiên cứu khoa học
-
Danh sách các đề tài nghiên cứu cấp Bộ, cấp Nhà nước và các đề tài nghiên cứu khác
Đề tài khoa học cấp nhà nước
- “Xây dựng khuôn khổ tổng thể đánh giá tác động tiềm năng của FTA đối với kinh tế Việt Nam: Ứng dụng vào phân tích tác động của TPP”. Đề tài cấp quốc gia thuộc Qũy Nafosted 2015-2017.
- “Tái cơ cấu kinh tế Tây Nguyên theo hướng phát triển bền vững”. Đề tài cấp Nhà nước thuộc Chương trình nghiên cứu Tây Nguyên 3 (2014-2016).
- “Phát triển doanh nghiệp ở Tây Nguyên để phát triển bền vững”. Đề tài cấp Nhà nước thuộc Chương trình nghiên cứu Tây Nguyên 3 (2014-2016).
- “Vấn đề quản lý và sử dụng đất đai ở Tây Nguyên”. Đề tài cấp Nhà nước thuộc Chương trình nghiên cứu Tây Nguyên 3 (2014-2016).
- “Liên kết nội vùng trong phát triển bền vững vùng Tây Nguyên”.Đề tài cấp Nhà nước thuộc Chương trình nghiên cứu Tây Nguyên 3 (2014-2016).
Đề tài khoa học cấp Bộ
- “Phát triển thị trường khoa học công nghệ nhằm thúc đẩy tái cơ cấu trúc nền kinh tế giai đoạn 2011 – 2020”. Đề tài cấp Bộ (Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam) 2011-2013.
- “Thu hút FDI trong bối cảnh phân cấp”. Đề tài cấp Bộ (Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam) 2013-2015.
- “Tổng kết 5 năm gia nhập WTO của Việt Nam”. Đề tài cấp Bộ (Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam), 2011-2012.
- “Báo cáo kinh tế năm 2017: Cơ cấu kinh tế và xu hướng lệ thuộc”, Đề tài cấp Bộ (Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam), 2016-2018.
2. Danh sách các giáo trình, sách chuyên khảo
- Giáo trình Kinh tế quốc tế nâng cao – PGS.TS. Nguyễn Chiến Thắng (chủ biên)
Hoạt động khác
1. Đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn, bổ sung kiến thức
2. Các hoạt động hợp tác đào tạo