VI | EN
Giới thiệu chung Khoa Quản trị doanh nghiệp

1. Vị trí và chức năng

Khoa Quản trị Doanh nghiệp là đơn vị trực thuộc Học viện Khoa học xã hội, có chức năng thực hiện đào tạo thạc sĩ và Tiến sĩ ngành Quản trị Doanh nghiệp; gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học theo quy định của Giám đốc Học Viện.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

 - Đề xuất thay đổi tổ chức, nhân sự trong Khoa; đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo các trình độ, mở ngành, chuyên ngành đào tạo;

 - Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập các Bộ môn thuộc Khoa và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoach giảng dạy chung của Học Viện;

 - Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, phát triển chương trình đào tạo và cơ sở vất chất theo hướng chuẩn hóa, tăng cường điều kiện đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế;

- Tổ chức nghiên cứu khoa học, chủ động khai thác các dự án quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học, cơ sở sản xuất, kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội;

- Quản lý các Bộ môn, cán bộ, công chức, viên chức và người học thuộc Khoa theo phân cấp của Giám đốc Học Viện;

- Quản lý nội dung, phương pháp, chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng nghiên cứu khoa học của Khoa;

- Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình do Giám đốc Học viện giao; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập;

-  Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho công chức, viên chức và người học; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ nhân viên thuộc Khoa;

 - Xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sung, bảo trì cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và công tác của Khoa; quản lý tài sản trang thiết bị của Khoa;

-  Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên trong Khoa; tham gia đánh giá cán bộ quản lý cấp trên, cán bộ quản lý ngang cấp theo quy định của Học Viên;

- Xây dựng kế hoach, tổ chức các phong trào thi đua của Khoa; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, và người học thuộc Khoa theo quy định của Nhà nước và của Học Viện;

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Học Viện giao.

3. Cơ cấu tổ chức

3.1. Lãnh đạo Khoa

Trưởng Khoa

 PGS.TS. Nguyễn Xuân Trung

Sinh ngày: 19 tháng 8 năm 1978

Chức vụ: Trưởng khoa Khoa Quản trị doanh nghiệp, Học Viện KHXH; Viện Trưởng Viện nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á

Điện thoại: 0988686643

Email: trungnguyenxuan@gmai.com

3.2. Trợ lý khoa

ThS. Hoàng Thu Trang

Sinh ngày: 21 tháng 09 năm 1983

Chức vụ: Chuyên viên, Trợ lý khoa Khoa Quản trị doanh nghiệp, Học Viện KHXH

Điện thoại: 0989965185

Email: hoangtrang.gass@gmail.com

3.3. Đội ngũ giảng viên

 

STT

Họ và tên

Học hàm học vị

Đơn vị công tác

Chuyên ngành

đào tạo

1

Nguyễn Xuân Trung

PGS.TS

Học viện Khoa học xã hội

Kinh tế

2

Ngô Xuân Bình

PGS.TS

Viện NC Ấn Độ và Tây Nam Á

Kinh tế

3

Trần Minh Tuấn

PGS.TS

Học viện Khoa học xã hội

Kinh tế

4

Nguyễn Thị Ngọc

TS

Viện NC Châu Âu

Kinh tế

5

Nguyễn An Hà

PGS.TS

Viện NC Châu Âu

Kinh tế

6

Nguyễn Bình Giang

TS

Viện Kinh tế và chính trị Thế giới

Kinh tế

7

Lưu Ngọc Trịnh

PGS.TS

Viện Kinh tế và chính trị Thế giới

Kinh tế

8

Nguyễn Huy Hoàng

PGS.TS

Viện NC Đông Nam Á

Kinh tế

9

Nguyễn Tuấn Minh

TS

Viện NC Châu Mỹ

Kinh tế

10

Nguyễn Trọng Xuân

PGS.TS

Viện Kinh tế Việt Nam

Kinh tế

11

Nguyễn Ngọc Mạnh

TS

Viện NC Châu Mỹ

Kinh tế

12

Đặng Thái Bình

TS

Viện NC Ấn Độ và Tây Nam Á

Kinh tế

13

Đặng Thu Thủy

TS

Viện NC Ấn Độ và Tây Nam Á

Kinh tế

14

Nguyễn Thị Hoài Lê

PGS.TS

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Kinh tế

15

Vũ Hùng Cường

PGS.TS

Viện Thông tin KHXH

Kinh tế

16

Chu Đức Dũng

PGS.TS

Viện Kinh tế và chính trị Thế giới

Kinh tế

17

Nguyễn Duy Lợi

PGS.TS

Viện Kinh tế và chính trị Thế giới

Kinh tế

18

Lại Lâm Anh

TS

Viện Kinh tế và chính trị Thế giới

Kinh tế

19

Trần Thị Lan Hương

PGS.TS

Viện NC Châu Phi và Trung Đông

Kinh tế

 

 

4. Hội đồng Khoa học và Đào tạo

Khoa Quản trị doanh nghiệp có Hội đồng Khoa học và đào tạo (gọi tắt là Hội đồng Khoa). Hội đồng Khoa có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

-   Tư vấn cho Trưởng khoa về xây dựng định hướng phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học của Khoa;

-  Đề xuất với Trưởng khoa về các vấn đề khoa học và đào tạo thuộc thẩm quyền của Khoa; về các đề tài khoa học và về các biện pháp đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học của các đơn vị và cá nhân thuộc Khoa;

-   Tham gia ý kiến đánh giá các công trình, chương trình giảng dạy, giáo trình tài liệu, đề án, báo cáo tổng kết khoc học của Khoa; góp ý kiến đối với việc đề nghị khen thưởng các công trình khoa học cho các tập thể và cá nhân thuộc Khoa;

-   Đề xuất và kiến nghị với Trưởng khoa về tổ chức các hoạt động khoa học cho người học thuộc Khoa; tham gia ý kiến đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học của Học viện và góp ý kiến đối với việc đề nghị khen thưởng các công trình khoa học cho các tập thể và cá nhân học viên thuộc Khoa.

Danh sách Hội đồng khoa học và đào tạo

STT

Họ và tên

Học hàm,

học vị

Đơn vị công tác

Chuyên ngành

đào tạo

1

Nguyễn Xuân Trung

PGS. TS

Học viện Khoa học xã hội

Kinh tế

2

Ngô Xuân Bình

PGS. TS

Viện NC Ấn Độ và Tây Nam Á

Kinh tế

3

Nguyễn Bình Giang

PGS.TS

Viện Kinh tế và chính trị Thế giới

Kinh tế

4

Nguyễn Thị Ngọc

TS

Viện Nghiên cứu Châu Âu

Kinh tế

5

Bùi Văn Huyền

PGS.TS

Viện Kinh tế - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Kinh tế

6

Hoàng Văn Hải

PGS.TS

Viện Quản trị kinh doanh – ĐH Kinh tế - ĐH Quốc gia Hà Nội

Thương mại

Quản trị kinh doanh

7

Trần Văn Hòe

PGS.TS

Đại học Thủy Lợi

Kinh tế - Thương mại

 

 

Hoạt động đào tạo                                                      

1. Đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sĩ Quản trị kinhdoanh

 1.1. Chương trình đào tạo trình độ thạc sỹ Quản trị kinh doanh;Mã số: 8 31 01 01

1.1.1. Mục tiêu của chương trình đào tạo

a, Mục tiêu chung:

Chương trình nhằm đào tạo ra các thạc sĩ Quản trị kinh doanh có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực quản trị kinh doanh; có kiến thức, kỹ năng thực hành quản trị chuyên nghiệp, hiệu quả để có thể trở thành các nhà lãnh đạo doanh nghiệp với tầm nhìn và tri thức về quản trị kinh doanh trong môi trường toàn cầu, có năng lực điều hành và tổ chức thực thi các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế.    

b, Mục tiêu cụ thể:

Chương trình Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh được xây dựng nhằm mục tiêu trang bị cho người học phương pháp tư duy khoa học, có tư duy chiến lược và các kỹ năng tác nghiệp cụ thể về các lĩnh vực như: Lãnh đạo trong tổ chức, Quản trị Marketing, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị tài chính, Quản trị dự án, Quản trị rủi ro....Đồng thời,người học sau khi hoàn thành khóa học cũng có các kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định trong bối cảnh thông tin bất đối xứng, được trang bị nền tảng đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp, biết thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp một cách đúng đắn để hài hòa các lợi ích trong xã hội.

1.1.2. Cấu trúc chương trình

Cấu trúc chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh gồm: 60 tín chỉ. Trong đó: 

- Phần kiến thức chung: 10 tín chỉ

 

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

Bắt buộc

Tự chọn

1

KTC 01

Triết học

04

x

 

2

KTC 02

Phương pháp luận nghiên cứu KHXH

04

x

 

3

KTC 03

Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay

02

x

 

 

- Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 29 tín chỉ (Học phần bắt buộc: 23 tín chỉ; Học phần tự chọn: 6 tín chỉ)

-  Các học phần bắt buộc

 

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

Bắt buộc

Tự chọn

1

 

Quản trị marketing nâng cao

03

x

 

2

 

Quản trị rủi ro

03

 

3

 

Quản trị thương hiệu nâng cao

03

x

 

4

 

Quản trị tài nguyên và môi trường trong kinh doanh hiện đại

03

 

 x

5

 

Lãnh đạo trong tổ chức

03

x

 

6

 

Quản trị chiến lược nâng cao

02

x

 

7

 

Quản trị sản xuất và tác nghiệp nâng cao

02

x

 

8

 

Quản trị tài chính doanh nghiệp nâng cao

02

x

 

9

 

Quan hệ công chúng

02

 

x

 

  •  Các học phần tự chọn (Các học viên chọn 03 học phần trên 06 học phần tự chọn)

TT

 

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

 

Bắt buộc

Tự chọn

1

 

 

Quản trị nguồn nhân lực trong bối cảnh toàn cầu hóa

02

x

 

2

 

 

Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế

02

x

 

3

 

 

Pháp luật về doanh nghiệp

02

x

 

 

  •  Luận văn thạc sĩ: 21 tín chỉ

 

1.2.Chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ Quản trị kinh doanh;Mã số: 9340101

1.2.1.Mục tiêu của chương trình đào tạo

a, Mục tiêu chung

Chương trình nhằm đạo tạo các Tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh có thể thực hiện được các nghiên cứu độc lập, có thể đưa ra được các luận cứ khoa học, đánh giá về lĩnh vực quản trị kinh doanh trên phương diện là các chuyên gia, góp phần cung cấp các cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển cũng như điều hành doanh nghiệp. Người học sau khi nhận được học vị Tiến sĩ có thể trở thành các nhà nghiên cứu, chuyên gia tư vấn cao cấp, giảng viên đại học, các nhà hoạch định chính sách trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, tổng giám đốc/giám đốc các tập đoàn kinh tế.

b, Mục tiêu cụ thể

            Sau khi hoàn thành chương trình, người học được công nhận học vị Tiến sĩ Quản trị kinh doanh với năng lực chuyên môn và kỹ năng nghiên cứu độc lập; có thể tự tiến hành các nghiên cứu để trở thành các chuyên gia trong việc nghiên cứu, giảng dạy, phân tích, tư vấn, phản biện, hoạch định và thực thi chính sách trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh. Với học vị Tiến sĩ Quản trị kinh doanh, người học được trang bị: (1) kiến thức tổng quan, mới, cập nhật, hiện đại và mang tính lý luận và phương pháp luận cao về chuyên ngành QTKD trên nền tảng nâng cao và hiện đại hoá các kiến thức về quản trị kinh doanh tại bậc đại học và thạc sỹ; (2) khả năng nghiên cứu, phân tích chuyên sâu về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực quản trị kinh doanh và doanh nghiệp.

1.2.2. Cấu trúc chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh gồm:

 - Phần kiến thức chung: 04 tín chỉ

 

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

Bắt buộc

Tự chọn

1

 

Những vấn đề cấp bách của khoa học xã hội ở nước ta hiện nay

2

x

 

2

 

Thiết kế nghiên cứu khoa học xã hội: lý luận và thực tiễn

2

x

 

 

- Phần kiến thức chuyên ngành: 06 tín chỉ (Học phần bắt buộc)

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

Bắt buộc

Tự chọn

1

 

Sáng tạo và đổi mới trong kinh doanh

02

x

 

2

 

Quản trị kinh doanh trong nền kinh tế tri thức

02

x

 

3

 

Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

02

x

 

 

- Tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ: 8 tín chỉ

TT

Tên chuyên đề

Số tín chỉ

 
 

1

Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án

2

 

2

Chuyên đề 1

2

 

3

Chuyên đề 2

2

 

4

Chuyên đề 3

2

 

 

 1.2.3. Các hướng nghiên cứu thực hiện luận văn thạc sỹ, luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh

TT

Các hướng nghiên cứu

Giáo viên hướng dẫn

 

1

Chiến lược Marketing và Thương mại cho các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty và các Doanh nghiệp Việt Nam

  1. PGS.TS. Nguyễn Xuân Trung
  2. PGS.TS. Ngô Xuân Bình
  3. GS.TS. Nguyễn Quang Thuấn
  4. GS.TS. Đỗ Hoài Nam
  5. GS.TS. Nguyễn Thiết Sơn
  6. PGS.TS. Lưu Ngọc Trịnh
  7. PGS.TS. Nguyễn Thị Hoài Lê
  8. PGS.TS. Chu Đức Dũng
  9. PGS.TS. Nguyễn An Hà
  10. PGS.TS. Nguyễn Trọng Xuân
  11. PGS.TS. Vũ Hùng Cường
  12. PGS.TS. Trần Minh Tuấn
  13. PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hùng
  14. PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
  15. PGS.TS. Bùi Văn Huyền
  16. PGS.TS. Trần Hữu Cường
  17. PGS.TS. Trần Thị Minh Châu
  18. PGS. TS. Nguyễn Khánh Doanh
  19. PGS.TS. Nguyễn Huy Hoàng
  20. PGS.TS. Hoàng Văn Hải
  21. PGS. TS. Trần Đình Thao
  22. PGS. TS. Lê Hữu Ảnh
  23. PGS.TS. Trần Hữu Dào
  24. PGS.TS. Nguyễn Quang Hồng
  25. PGS.TS. Trần Văn Hòe
  26. PGS.TS. Trần Nhuận Kiên
  27. TS. Nguyễn Thị Ngọc
  28. TS. Nguyễn Bình Giang
  29. TS. Đặng Thái Bình
  30. TS. Đặng Thị Thủy
  31. TS. Nguyễn Tuấn Minh
  32. TS. Nguyễn Tuấn Anh
  33. TS. Lại Lâm Anh
  34. TS. Đinh Ngọc Lan
  35. TS. Trần Thị Lan Hương
  36. TS. Trần Khánh Hưng
  37. PGS.TS. Đỗ Đức Định
  38. TS. Hoàng Anh Huy
  39. TS. Nguyễn Ngọc Mạnh

2

Phân tích và vận dụng các mô hình Quản trị hiện đại vào các Doanh nghiệp Việt Nam

3

Hoạch định và thực thi chiến lược kinh doanh trong các tập đoàn kinh tế, tổng công ty và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

4

Nâng cao năng lực cạnh trạnh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

5

Các học thuyết quản trị doanh nghiệp hiện đại và vận dụng vào điều kiện của Việt Nam

6

Nghiên cứu và vận dụng các chuẩn mực Quản trị công ty vào các Công ty của Việt Nam

 

7

Nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

8

Đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong các ngành Kinh tế ở Việt Nam

9

Phân tích và đánh giá các mô hình quản lý của các ngành, các tập đoàn kinh tế

10

Phát triển doanh nghiệp, Phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp, tổng công ty.

11

Nghiên cứu mô hình quản trị, kinh tế tiêu biểu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã

12

Quản trị tài chính, quản trị rủi ro, đầu tư tài chính, chính sách kinh tế vĩ mô

13

Chính sách hội nhập, các vấn đề thể chế và quản trị, đầu tư nước ngoài

14

Kinh tế học vĩ mô, kinh tế ứng dụng và khoa học quản trị

15

Quản trị dự án, Kinh doanh thương mại, Quản trị nguồn nhân lực

16

Văn hóa kinh doanh, đạo đức kinh doanh trong hội nhập quốc tế

17

Quản trị thương hiệu, nâng cao thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp.

 

18

Quan hệ công chúng, hoạt động PR cho các doanh nghiệp

19

Nghiên cứu chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ; nghiên cứu phát triển thị trường tài chính, tái cấu trúc hệ thống ngân hàng và các vấn đề quản trị tài chính, quản trị ngân hàng.

 

 

Hoạt động nghiên cứu khoa học

  1. Danh sách các bài báo đăng các tạp chí trong nước và quốc tế của cán bộ, giảng viên

TT

Tên bài báo

Xuất bản tại tạp chí

Năm xuất bản

Tên tác giả

1

Lĩnh vực dịch vụ thuê ngoài tại Ấn Độ: từ dịch vụ qui trình kinh doanh đến dịch vụ kiến thức

Tạp chí Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á, ISSN-0866-7314, 10, tr1-9

2015

Nguyễn Xuân Trung

2

Cải cách doanh nghiệp nhà nước ở Indonesia – Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Tạp chí Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á, ISSN-0866-7314, 11, tr38-46

2015

Nguyễn Xuân Trung

3

Vietnam and Poland’s Integration into ASEAN and The European Union: A Comparative Analysis from Vietnam’s View

International Journal of Economics, Commerce and Management (UK)

Peer review Journal;SJIF: 4.109, Vol.III, Issue 5,tr647-661

2015

Nguyễn Xuân Trung

4

Phát triển kinh tế dịch vụ ở Ấn Độ - Những gợi mở cho Việt Nam

Tạp chí Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội, ISSN 1859-0764, 1+2 (121+122), tr16-22

2016

Nguyễn Xuân Trung

5

Các yếu tố thúc đẩy dịch vụ cho ngoài thuê tại Ấn Độ

Tạp chí Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á, ISSN-0866-7314, 4 (41), tr35-43

2016

Nguyễn Xuân Trung

6

Quan hệ kinh tế Pakistan- Trung Quốc từ khi hai nước ký kết hiệp định thương mại tự do

Tạp chí Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á, ISSN-0866-7314, 5 (42), tr24-32

2016

Nguyễn Xuân Trung

7

Exploiting the Trade Potential from Integration Analysing the Impact of Free Trade Agreements between ASEAN and India and China

ChinaReport54:4 (2018):1-25; 0973-063X (Thuộc danh mục Scopus)

2018

Nguyen Xuan Trung, Nguyen Duc Hung, Nguyen Thi Hien

8

Vietnam and Poland’s integration into asean and the european union: a comparative analysis from Vietnam’s view

ISSN 2348 0386

2015

Nguyen Xuan Trung

9

Main Characteristics of VietNam – China Trade Reltion, 2000-15

China Report 53, 3 (2017): 355–366

2017

Ngo Xuan Binh

10

Vietnam–India Economic Ties: Challenges andOpportunities since 2007

China Report 52: 2 (2016): 112–128

 

2016

 

Ngô Xuân Bình

11

The Governance of Climate Relations between Europe and Asia Evidenxe from China and Vietnam as Key Emerging Economies

Edward Elgar Publishing Limited, USA

2013

Nguyễn An Hà

12

Vietnam labor market in the context of international Intergration

 

Village and Agriculture, ISSN 0137-1673, Institute of Rural and Agricultural Development, Polish Academy of Science, Quarterly no 4(165), p.83-97

2014

Nguyễn An Hà

13

Pharmaceutical Industry in Vietnam: Sluggish Sector in a Growing Market

 

 

International Journal of Enviromental Research and Public Health

2017

Nguyễn An Hà

14

Affect of uncertainty avoidance on venture capital investing activities in Asia countries

 

Asian Social Science, Vol 12, Canada, Page 152-173, ISSN 1911-2017(print) ISSN 1911-2025(online) 

2016

Nguyễn Thị Hoài Lê

15

Monetary Policy and the Financial Decisions of Firms

Mediterranean Journal of Social Science, V7N6, Italia, Page 27-40, ISSN 2039-9340(print).  ISSN 2039-2117(online)

2016

Nguyễn Thị Hoài Lê

16

Impact of Accounting Information on

Financial Statements to the Stock Price of the Energy Enterprises Listed

on Vietnam’s Stock Market           

International Journal of Energy Economics andPolicy, ISSN: 2146-4553(Thuộc danh mục Scopus)

2018

Dang Ngoc

Hung, Hoang

Viet Ha, Dang

Thai Binh

17

Factors Influencing the Dividend Policy of Vietnamese Enterprises

Asian Journal of Finance & Accounting, 1946-052X

2018

Dang Ngoc

Hung, Nguyen

Viet Ha, Dang

Thai Binh

18

The impact of credit guarantee system on Hungarian economy

The international journal of Managerial challenges of the

contemporary society, Romania, ISSN: 2069-4229

2017

Dang Thai Binh

19

The Impact of E-commerce in Vietnamese SMEs

European Journal of

Business Science and Technology, Mendel University in Brno, Faculty of Business and Economics, ISSN 2336-6494

2017

Huu Phuoc

Dai Nguyen,

Thai Binh

Dang

20

Application of F-Score in Predicting Fraud, Errors: Experimental Research in Vietnam

International Journal of Accounting and

Financial, ISSN 2162-3082

2017

Dang Ngoc

Hung, Hoang

Viet Ha, Dang

Thai Binh

21

Economic Impactof CreditGuaranteeSystem-HungarianCase Study

Theory, Methodology,

Practice journal, ISSN1589-3413, University of

Miskolc-Hungary

2015

Dang Thai Binh

22

Credit guarantee for SMEs in Asean:

Evidence from Thailand, Indonesia and

Malaysia

The international journal of Managerial challenges of the

contemporary society, Romania, ISSN: 2069-4229

2016

Dang Thai Binh

23

Enhancing connectivity between India and Vietnam through Cooperationon Environmental Protection

China Report 53, 3 (2017): 386–339

2014

Nguyễn Thị Ngọc

24

Using Economic Instruments for Urban Environment Management in Viet Nam: Issues and Challenges

China Report 53, 3 (2017): 386–339

2017

Nguyễn Thị Ngọc

 

 

2. Danh sách giáo trình, chuyên khảo do cán bộ khoa viết

 

TT

Tên sách

Tác giả

Năm xuất bản

Nhà xuất bản

1

Tây Nguyên trong hợp tác phát triển kinh tế - xã hội xuyên biên giới vùng tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia

Nguyễn Xuân Trung, Viết chung, tr.23-69; 317-330.

2015

NXB Khoa học xã hội

2

Kinh tế thế giới và Việt Nam 2014-2015 – Nỗ lực phục hồi để chuyển sang Quỹ đạo tăng trưởng mới

Nguyễn Xuân Trung, Viết chung, tr59-68

2015

NXB Khoa học xã hội

3

Tác động của Toàn cầu hóa đến quá trình phát triển của một số nền kinh tế chuyển đổi Đông Âu và Việt Nam

Nguyễn Xuân Trung, Viết chung, tr.189-282.

2015

NXB Khoa học xã hội

4

Changing the Development Model: Towards Green Growth in Vietnam, chapter in Book: Asia in Transition (Edited by Arpita Basu Roy, Anita Sen Gupta, Suchandana Chatterjee, Priya Singh)

Nguyen Xuan Trung

2016

KW Publishers Pvt Ltd, New Delhi, India

5

The Impact of the Credit Guarantee System on Hungarian Economy (https://www.amazon.es/Impact-Credit-Guarantee-Hungarian-Economy/dp/6137321266)

Thai Binh Dang

2018

LAP Lambert Academic Publishing, ISBN: 6137321266

 

 

3.Danh sách đề tài khoa học đã thực hiện

Tên đề tài, dự án, nhiệm vụ KH&CN đã chủ trì

Thời gian

(bắt đầu - kết thúc)

Thuộc Chương trình (nếu có)

Người thực hiện

Phát triển Khu vực dịch vụ của Ấn Độ từ năm 1991 đến nay

2014-2015

Cấp Bộ, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam

PGS. TS. Nguyễn Xuân Trung

Quan hệ giữa Trung Quốc với Pakistan, Bắc Triều Tiên, Mông Cổ trong bối cảnh Trung Quốc điều chỉnh chiến lược và phương thức phát triển

2015

Trọng điểm cấp Bộ, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam

Một số vấn đề chính trị - kinh tế nổi bật của các nước Achentina, Braxin, Chilê và Venezuela giai đoạn 2010-2020, những gợi mở kinh nghiệm phát triển và hợp tác với Việt Nam

2009-2010

Cấp Bộ, Viện KHXH Việt Nam

Điều chỉnh chiến lược của Hoa Kỳ đối với Châu Phi và Trung Đông sau khủng hoảng tài chính và tác động đến Việt Nam

2011-2012

Cấp Bộ, Viện KHXH Việt Nam

Chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa những năm đầu thế kỷ XXI

5/2011-10/2012

ĐT Nhánh Nhiệm vụ Nghị định thư cấp Nhà nước

Phục hồi nền kinh tế Mỹ sau khủng hoảng: Thành tựu và thách thức

2013

Cấp cơ sở

Tây Nguyên trong hợp tác phát triển kinh tế xã hội xuyên biên giới Vùng tam giác phát triển Việt Nam-Lào-Campuchia

2012-2014

TN3/X02; Cấp nhà nước

Những tác động của toàn cầu hóa tới nền kinh tế chuyển đổi Đông Âu và Việt Nam

2011-2012

Nhiệm vụ Nghị định thư Cấp nhà nước

Công nghiệp Việt Nam trong mạng sản xuất khu vực: vị trí, triển vọng và kiến nghị chính sách

01/01/2009-01/10/2010

KX.01.20/06-10; Cấp nhà nước

Quan hệ Việt Nam – Ucraina trong bối cảnh quốc tế mới

2010-2011

Nhiệm vụ Nghị định thư cấp Nhà nước

Tổng kết 5 năm Việt Nam gia nhập WTO

2012

Cấp Bộ, Viện KHXH Việt Nam

Chính sách thương mại của Mỹ đối với Trung Quốc trong thập niên đầu của thế kỷ XXI

9/2009-9/2011

Cấp Đại học Quốc gia Hà Nội

Tiến trình hội nhập khu vực của Ấn Độ thập niên đầu thế kỳ XXI và dự báo xu hướng đến năm 2020

2013-2014

Cấp Bộ

PGS. TS. Ngô Xuân Bình

Xây dựng đối tác chiến lược Việt Nam – Hoa Kỳ trong bối cảnh mới

2013-2014

Cấp Nhà nước

Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Pakistan những năm đầu thế kỷ XXI và xu hướng phát triển

2015-2016

Cấp Bộ

Điều chỉnh chính sách Hướng Đông của Ấn Độ trong bối cảnh quốc tế mới và tác động đối với Việt Nam

2015-2016

Nafosted

Điều chỉnh chính sách đối ngoại của Ấn Độ dưới thời thủ tướng N. Modi

2016-2017

Cấp Bộ

Những vấn đề chính trị và kinh tế cơ bản của Srilanka từ đầu thế kỷ XXI đến nay và xu hướng phát triển

2017-2018

Cấp Bộ

 

Hoạt động khác

1. Đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn, bổ sung kiến thức

1.1. Chương trình bổ sung kiến thức cho ứng viên dự thi cao học

Chương trình bổ sung kiến thức cho ứng viên dự thi cao học được thiết kế dành cho những người có nhu cầu dự thi trình độ thạc sĩ tại Học viện Khoa học xã hội nhưng tốt nghiệp đại học không thuộc ngành đúng, ngành phù hợp với ngành tuyển sinh. Khoa QTDN hiện thiết kế chương trình bổ sung kiến thức ngành Quản trị kinh doanh cho ứng viên đủ điều kiện sau:

TT

Ngành tuyển sinh trình độ thạc sĩ muốn dự thi

Ngành tốt nghiệp đại học không phải học bổ sung kiến thức

Ngành tốt nghiệp đại học phải học bổ sung kiến thức

1

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

Kinh tế học; Kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển,Thống kê kinh tế; Quản lý kinh tế; Kinh doanh thương mại; Tài chính ngân hàng; Bảo hiểm; Kế toán; Marketing; Bất động sản; Kinh doanh quốc tế; Kinh doanh thương mại; Thương mại điện tử; Kinh doanh thời trang và dệt may.

 

Chương trình bổ sung kiến thức cho người có bằng đại học ngành gần với ngành Quản trị kinh doanh gồm 7 môn tương đương với 14 tín chỉ:

TT

Môn học

Số tín chỉ

1

Quản trị học

2

2

Nguyên lý quản trị marketing

2

3

Quản trị sản xuất và tác nghiệp

2

4

Quản trị tài chính doanh nghiệp

2

5

Quản trị nhân lực

2

6

Quan hệ công chúng

2

7

Quản trị chiến lược

2

 

 

Hoạt động khác

1. Đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn, bổ sung kiến thức

2. Các hoạt động hợp tác đào tạo

 

 

 

 

image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement