VI | EN
Giới thiệu chung Khoa Chính sách công

1. Vị trí và chức năng

Khoa Chính sách công được thành lập theo Quyết định số 40/QĐ-HVKHXH, ngày 24/11/2011 của Giám đốc Học viện Khoa học xã hội. Khoa Chính sách công có chức năng tổ chức thực hiện đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ ngành Chính sách công; gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học theo quy định của Giám đốc Học viện Khoa học xã hội.

2. Chức năng, nhiệm vụ

Khoa Chính sách công là đơn vị trực thuộc Học viện Khoa học xã hội, có chức năng tổ chức thực hiện đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ ngành Chính sách công; gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học theo quy định của Giám đốc Học viện. Khoa Chính sách công có các nhiệm vụ sau đây:

1. Đề xuất thay đổi về tổ chức, nhân sự trong Khoa; đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo các trình độ, mở ngành, chuyên ngành đào tạo;

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập các bộ môn thuộc Khoa và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của Học viện;

3. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, phát triển chương trình đào tạo và cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế;

4. Tổ chức nghiên cứu khoa học, chủ động khai thác các dự án hợp tác quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học, cơ sở sản xuất, kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội;

5. Quản lý các tổ bộ môn, cán bộ, công chức, viên chức và người học thuộc Khoa theo phân cấp của Giám đốc Học viện;

6. Quản lý nội dung, phương pháp, chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng nghiên cứu khoa học của Khoa;

7. Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học do Giám đốc Học viện giao; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập;

8. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho công chức, viên chức và người học; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và các bộ nhân viên thuộc khoa;

9. Xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sung, bảo trì cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và công tác của Khoa; quản lý tài sản, trang thiết bị của Khoa;

10. Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên trong Khoa; tham gia đánh giá cán bộ quản lý cấp trên, cán bộ quản lý ngang cấp theo quy định của Học viện;

11. Xây dựng kế hoạch, tổ chức các phong trào thi đua của Khoa; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người học thuộc Khoa theo quy định của Nhà nước và của Học viện;

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Học viện giao.

3. Cơ cấu tổ chức

3.1. Lãnh đạo khoa

Trưởng khoa: PGS.TS. Bùi Nhật Quang

Phó Trưởng khoa: PGS.TS. Hồ Việt Hạnh

3.2. Đội ngũ giảng viên

Khoa Chính sách công có số lượng: 83 giảng viên.

4. Hội đồng Khoa học và đào tạo

4.1. Nhiệm vụ và quyền hạn

Khoa Chính sách công có Hội đồng Khoa học và đào tạo (gọi tắt là Hội đồng Khoa). Hội đồng Khoa có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

 a, Tư vấn cho Trưởng khoa về xây dựng định hướng phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học của Khoa;

 b, Đề xuất với Trưởng khoa về các vấn đề khoa học và đào tạo thuộc thẩm quyền của Khoa; về các đề tài khoa học và về các biện pháp đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học của các đơn vị và cá nhân thuộc Khoa;

 c, Tham gia ý kiến đánh giá các công trình, chương trình giảng dạy, giáo trình tài liệu, đề án, báo cáo tổng kết khoa học của Khoa; góp ý kiến đối với việc đề nghị khen thưởng các công trình khoa học cho các tập thể và cá nhân thuộc Khoa;

 e, Đề xuất và kiến nghị với Trưởng khoa về tổ chức các hoạt động khoa học cho người học thuộc Khoa; tham gia ý kiến đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học của Học viện và góp ý kiến đối với việc đề nghị khen thưởng các công trình khoa học cho các tập thể và cá nhân học viên thuộc Khoa.

4.2. Danh sách Hội đồng khoa học

TT

Họ và tên

Học hàm, học vị

Đơn vị công tác

Chuyên ngành đào tạo

1

Bùi Nhật Quang

PGS.TS

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội

Kinh tế

2

Hồ Việt Hạnh

PGS.TS

Học viện Khoa học xã hội

Chính trị học

3

Furuta Motoo

GS.TS

Trường Đại học Việt Nhật – ĐH quốc gia

Khu vực học

4

Trần Đình Hảo

PGS.TS

Học viện Khoa học xã hội

Luật học

5

Nguyễn Khắc Bình

PGS.TS

Học viện Khoa học xã hội

Tâm lý

6

Nguyễn Mạnh Hùng

PGS.TS

Viện nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông

Kinh tế

 

7

Nguyễn Danh Sơn

PGS.TS

Học viện Khoa học xã hội

Kinh tế

8

Văn Tất Thu

PGS.TS

Bộ Nội vụ

Khoa học lịch sử

9

Mai Hà

PGS.TS

Học viện Khoa học xã hội

Kinh tế

 

 

           
  1. Hoạt động đào tạo
  1. Chương trình đào tạo

1.1  Chương trình đào tạo thạc sĩ

  • Khối lượng kiến thức, cấu trúc chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 60 tín chỉ

  • Khối kiến thức chung: 10 tín chỉ
  • Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:

+ Bắt buộc: 23 tín chỉ

+ Tự chọn: 6 tín chỉ

  • Luận văn thạc sĩ: 21 tín chỉ
  • Khung chương trình đào tạo

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

Bắt buộc

Tự chọn

I

Khối kiến thức chung

10

 

 

1

KTC01

Triết học

04

x

 

2

KTC02

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội

04

x

 

3

KTC03

Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay

02

x

 

II

Khối kiến thức cơ sở và ngành, chuyên ngành

29

 

 

1

 

Tổng quan về chính sách công

03

x

 

2

 

Phân tích chính sách công

03

x

 

3

 

Xây dựng chính sách công

03

x

 

4

 

Thực hiện chính sách công

03

x

 

5

 

Chính sách pháp luật

03

x

 

6

 

Chính sách kinh tế

02

x

 

7

 

Chính sách xã hội

02

x

 

8

 

Chính sách hội nhập

02

x

 

9

 

Chính sách phát triển nhân lực

02

x

 

10

 

Chính sách môi trường  

02

 

x

11

 

Chính sách khoa học và công nghệ

02

 

x

12

 

Chính sách văn hoá

02

 

x

13

 

Quan hệ công chúng trong khu vực công

02

 

x

14

 

Chính sách quản lý và cung cấp dịch vụ công

02

 

x

15

 

Tổ chức nhà nước

02

 

x

III

Luận văn thạc sĩ

21

 

 

 

 

1.2 Chương trình đào tạo tiến sĩ

STT

Mã số học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

Bắt buộc

Tự chọn

I

Học phần bổ sung

 

 

 

 

Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần với ngành đào tạo trình độ tiến sĩ

17

 

 

1

TS-HPBS 01

Tổng quan về chính sách công

03

x

 

2

TS-HPBS 02

Phân tích chính sách công

03

x

 

3

TS-HPBS 03

Xây dựng chính sách công

03

x

 

4

TS-HPBS 04

Thực hiện chính sách công

03

x

 

5

TS-HPBS 05

Chính sách pháp luật

03

x

 

6

TS-HPBS 06

Chính sách kinh tế

02

x

 

 

Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ

39

 

 

1

TS-KTBS 01

Triết học

04

 

 

2

TS-KTBS 02

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội

04

 

 

3

TS-KTBS 03

Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay

02

 

 

4

TS-HPBS 01

Tổng quan về chính sách công

03

x

 

5

TS-HPBS 02

Phân tích chính sách công

03

x

 

6

TS-HPBS 03

Xây dựng chính sách công

03

x

 

7

TS-HPBS 04

Thực hiện chính sách công

03

x

 

8

TS-HPBS 05

Chính sách pháp luật

03

x

 

9

TS-HPBS 06

Chính sách kinh tế

02

x

 

10

TS-HPBS 07

Chính sách xã hội

02

x

 

11

TS-HPBS 08

Chính sách hội nhập

02

x

 

12

TS-HPBS 09

Chính sách phát triển nhân lực

02

x

 

13

TS-HPBS 10

Chính sách môi trường  

02

 

x

14

TS-HPBS 11

Chính sách khoa học và công nghệ

02

 

x

15

TS-HPBS 12

Chính sách văn hoá

02

 

x

II

Các học phần ở trình độ tiến sĩ

10

 

 

 

Học phần chung

04

 

 

1

TS-HPCBB01

Những vấn đề cấp bách của khoa học xã hội ở nước ta hiện nay

02

x

 

2

TS-HPCBB02

Thiết kế nghiên cứu khoa học xã hội: lý luận và thực tiễn

02

x

 

 

Học phần chuyên ngành: 02 học phần bắt buộc, 01 học phần tự chọn (chọn 01 trong ba học phần tự chọn)

06

 

 

1

TS-HPCNBB01

Những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản, cấp bách về chính sách công

02

x

 

2

TS-HPCNBB02

Đánh giá chính sách công: Những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản, cấp bách

02

x

 

3

TS-HPCNTC01

Vấn đề chính sách công

02

 

x

4

TS-HPCNTC02

Chính sách công so sánh

02

 

x

5

TS-HPCNTC03

Dư luận xã hội đối với quá trình xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công

02

 

x

 

Tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ

08

 

 

1

 

Tiểu luận tổng quan

02

x

 

2

 

Chuyên đề 1

02

x

 

3

 

Chuyên đề 2

02

x

 

4

 

Chuyên đề 3

02

x

 

III

Luận án tiến sĩ

72

x

 

 

  1. Danh mục hướng nghiên cứu của học viên cao học và nghiên cứu sinh

 2.1 Danh mục hướng nghiên cứu cho học viên cao học

TT

Định hướng nghiên cứu

Định hướng nghiên cứu

cụ thể

1

Các chính sách kinh tế

  Kinh tế vĩ mô: Lý thuyết và chính sách

  Ngoại thương: Thể chế và tác động

  Phát triển kinh tế vùng và địa phương

  Tài chính công (thu chi công)

  Chính sách phát triển doanh nghiệp:

·         Điều tiết nhà nước đối với doanh nghiệp 

·         Phân tích tài chính 

·         Tài chính phát triển 

·         Thẩm định đầu tư công

·         Đánh giá hiệu quả đầu tư

2

Chính sách xã hội

 

  Các chính sách lao động việc làm

  Chính sách phát triển nông thôn, chuyển đổi cơ cấu nông thôn

  Chính sách phát triển vùng và địa phương

  Chính sách dân số

  Chính sách văn hóa

  Chính sách an sinh xã hội

  Chính sách phát triển (giảm nghèo, công bằng giới, phát triển dân tộc thiểu số. cộng đồng vv)

3

Chính sách môi trường

 

  Chính sách bảo vệ môi trường

  Chính sách phòng chống thiên tai

  Chính sách biến đổi khí hậu

  Chính sách tăng trưởng xanh

4

Nghiên cứu các chủ đề về lý thuyết, lý luận về chính sách công

-    Quản lý công và chính sách công

-    Luật và chính sách công

-    Nghiên cứu thể chế chính sách công

-    Quản trị nhà nước và chính sách công

-    Lãnh đạo khu vực công và chính sách công

-    Nghiên cứu phân loại chính sách

-    Nghiên cứu nhóm chính sách phân phối

-    Nghiên cứu chính sách cạnh tranh

-    Nghiên cứu chính sách bảo vệ người tiêu dùng

-    Nghiên cứu chính sách tái phân phối

-    So sánh chính sách công (quốc tế)

-    Quá trình ra quyết định chính sách

-    Nghiên cứu thiết kế chính sách

-    Nghiên cứu các phương pháp phân tích chính sách

-    Nghiên cứu các phương pháp đánh giá chính sách

-    Nghiên cứu quá trình thực hiện chính sách

-    Nghiên cứu sự tham gia của ngưởi dân và doanh nghiệp trong chính sách công

-    Nghiên cứu sự thảo luận chính sách

-    Nghiên cứu tư vấn chính sách

-    Nghiên cứu vấn đề giới trong chính sách công

-    Nghiên cứu các phương pháp nghiên cứu chính sách công

-    Nghiên cứu chính sách công trong quản lý đa cấp

-    Nghiên cứu mối quan hệ chính trị và chính sách công

-    Nghiên cứu chính sách công và tổ chức nhà nước

-    Nghiên cứu vấn đề công và chính sách công

-    Nghiên cứu quá trình xây dựng và thực hiện chính sách

-    Nghiên cứu năng lực tổ chức, năng lực thể chế và chính sách công

-    Nghiên cứu sự thay đổi năng động của chính sách (policy dynamic)

-    Nghiên cứu tâm lý công chúng trong xây dựng chính sách công.

 

2.2 Dành cho nghiên cứu sinh

STT

Các hướng nghiên cứu

A

Lý luận về chính sách công

1

Cách tiếp cận và phương pháp luận nghiên cứu chính sách công

2

Lịch sử lý luận về chính sách công

3

Lịch sử chính sách công (trong và ngoài nước)

4

Xây dựng chính sách công

5

Thực hiện chính sách công

6

Phân tích chính sách công

7

Đánh giá chính sách công

8

Vấn đề chính sách công

9

Chủ thể chính sách công

10

Thể chế chính sách công

11

Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chính sách công

12

Các công cụ (phương tiện) chính sách công

13

Các hình thức thực hiện chính sách công

14

Giải trình chính sách

15

Vận động chính sách

16

Đối tượng chính sách

17

Thực hiện chính sách công: Những vấn đề lý luận và thực tiễn

18

Mục tiêu và ưu tiên của chính sách công

19

Các nguyên tắc chính sách công

B

Các chính sách cụ thể

20

Chính sách pháp luật

21

Chính sách phát triển con người

22

Chính sách phát triển nhân lực

23

Chính sách phát triển văn hóa

24

Chính sách xã hội, an sinh xã hội

25

Chính sách môi trường

26

Chính sách kinh tế

27

Chính sách giáo dục

28

Chính sách phát triển khoa học công nghệ

29

Chính sách tôn giáo

30

Chính sách dân tộc

31

Chính sách ứng phó biến đổi khí hậu

32

Chính sách phát triển nông nghiệp

33

Chính sách phát triển nông thôn

34

Chính sách công vụ, phát triển cán bộ công chức, viên chức

35

Chính sách phát triển đô thị

36

Chính sách quốc phòng, an ninh

37

Chính sách về quyền con người

38

Chính sách tài nguyên

39

Chính sách đối ngoại

40

Chính sách phòng chống thiên tai

41

Chính sách lao động và việc làm

42

Chính sách phát triển y tế

43

Chính sách phát triển du lịch

44

Chính sách phát triển dịch vụ

45

Chính sách phát triển công nghiệp

46

Chính sách dân số

47

Chính sách di dân

48

Chính sách thông tin, truyền thông

 

Ghi chú: Mỗi chính sách cụ thể ở phần B có thể được kết hợp với vấn đề lý luận ở phần A để xác định định hướng nghiên cứu của Nghiên cứu sinh.

  1. Hoạt động nghiên cứu khoa học
  1. Danh sách các đề tài nghiên cứu cấp Bộ, Nhà nước và các đề tài nghiên cứu khác

TT

Tên đề tài nghiên cứu

Năm bắt đầu/Năm hoàn thành

Đề tài cấp (NN, Bộ, ngành, trường)

Chủ nhiệm đề tài

1

Xác định lĩnh vực lợi thế đặc thù của Tây Nguyên trong bối cảnh Việt Nam tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN và thực hiện các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

12/2016 – 12/2018

Đề tài cấp Nhà nước

PGS.TS. Bùi Nhật Quang

2

Luận cứ và giải pháp huy động nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Ninh Thuận trong bối cảnh thực hiện dự án điện hạt nhân giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030

2015 - 2016

Đề tài cấp Nhà nước

PGS.TS. Bùi Nhật Quang

3

Chính sách khuyến khích tinh thần khởi nghiệp của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn hiện nay.

2016 - 2017

Đề tài cấp Bộ

PGS.TS. Bùi Nhật Quang

4

Liên kết nội vùng trong phát triển bền vững vùng Tây Nguyên

2013-2016

Đề tài cấp Nhà nước

TS. Lê Anh Vũ/ Ths. Phạm Thị Vân

5

Biến đổi văn hóa của các dân tộc thiểu số - những vấn đề đặt ra và giải pháp trong thời gian tới

2017-2020

Đề tài cấp Nhà nước

PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà

6

Một số biện pháp nâng cao năng lực cho cán bộ miền Trung – Tây Nguyên thông qua các chương trình ngắn hạn (trường hợp Đà Nẵng)

2011-2012

Đề tài cấp Bộ

PGS.TS. Hồ Việt Hạnh/ Ths. Võ Khánh Minh

7

Kinh nghiệm Quốc tế về đào tạo ngành Chính sách công và định hướng xây dựng, phát triển Khoa Chính sách công của Học Viện KHXH

2013-2014

Đề tài cấp Bộ

GS.TS. Võ Khánh Vinh/ PGS.TS. Đỗ Phú Hải

8

Xây dựng và thực hiện một số chương trình ngắn hạn tại Học viện KHXH

2014-2015

Đề tài cấp Bộ

PGS.TS. Hồ Việt Hạnh/ Ths. Nguyễn Thị Thanh Nga

9

Cơ chế phối hợp giữa Học viện KHXH với các viện chuyên ngành nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của Học viện KHXH

2013-2014

Đề tài cấp Bộ

PGS.TS. Trần Đình Hảo/PGS.TS. Nguyễn Thị Mai Lan

  1. Danh sách các giáo trình, sách chuyên khảo

TT

Tên công trình

Năm công bố

Giáo trình, sách chuyên khảo

Tác giả

1

Chính sách khuyến khích khởi nghiệp doanh nghiệp của Việt Nam

2018

Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội

PGS.TS. Bùi Nhật Quang

2

Mô hình phát triển xã hội của một số nước phát triển châu Âu: Kinh nghiệm và ý nghĩa đối với Việt Nam

2011

Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội

PGS.TS. Bùi Nhật Quang

3

Giáo trình Quan hệ kinh tế quốc tế của Liên minh châu Âu

2009

Giáo trình, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh

PGS.TS. Bùi Nhật Quang

4

Chính sách phát triển vùng của Italia

2006

Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội

PGS.TS. Bùi Nhật Quang

4

Chính sách thương mại quốc tế trong mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011-2020

2011

Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội

TS. Nguyễn Chiến Thắng

5

Chính sách xã hội hóa giao dục và y tế ở Việt Nam hiên nay: Một số vấn đề lý luận và thực tiênc

2016

Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội

TS. Cao Thu Hằng

6

Chính sách tăng trưởng xanh ở một số nước ASEAN trong bối cảnh tái cấu trúc nền kinh tế và ứng phó với biến đổi khí hậu

2015

Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội

TS. Nuyễn Huy Hoàng

7

Chính sách thúc đẩy hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ ở Việt Nam

2016

Nhà xuất bản Khoa học xã hội

GS.TS. Đỗ Hoài Nam

8

Hiện đại hóa làng nghề theo chiến lược tăng trưởng xanh trường hợp vùng đồng bằng sông Hồng

2016

Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội

PGS.TS. Nguyễn Xuân Dũng

9

Tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu phản ứng chính sách của một số nước và bài học cho Việt Nam

2015

Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội

PGS.TS. Lưu Ngọc Trịnh

10

Chính trị học: những vấn đề cơ bản

2015

Giáo trình, Nhà xuất bản Khoa học xã hội

GS.TS. Võ Khánh Vinh/ PGS.TS. Đỗ Minh Hợp/TS. Vũ Mạnh Toàn

11

Quan điểm chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về tôn giáo

2015

Giáo trình, Nhà xuất bản Khoa học xã hội

PGS.TS. Nguyễn Hồng Dương

12

Kinh tế quốc tế nâng cao

2015

Giáo trình, Nhà xuất bản Khoa học xã hội

TS. Nguyễn Chiến Thắng

14

Nông nghiệp xanh vùng Nam Trung Bộ : Thực tiễn và chính sách thúc đẩy phát triển

2017

Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội

TS. Bùi Đức Hùng

15

Chính sách chăm sóc người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay

2016

Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội

GS.TS. Trịnh Duy Luân

16

Áp dụng chính sách lạm phát mục tiêu

2015

Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội

TS. Tô Thị Ánh Dương

17

Chính sách xã hội và công tác xã hội ở Việt Nam thập niên 90

2002

Nhà xuất bản Khoa học xã hội

GS.TS. Bùi Thế Cường

18

Chính sách đối ngoại của Nhật Bản thời kỳ sau chiến tranh lạnh

2000

Nhà xuất bản Khoa học xã hội

PGS.TS. Ngô Xuân Bình

19

Quan niệm tổng thể về chính sách xây dựng pháp luật ở Việt Nam

Số 9 (52)2017

Số 10 (53)2017

Tạp chí nhân lực KHXH

GS.TS. Võ Khánh Vinh

20

Về môn học: Chính sách pháp luật

Số 9 (28)2015

Tạp chí nhân lực KHXH

GS.TS. Võ Khánh Vinh

21

Các mục tiêu, các ưu tiên và nguyên tắc của chính sách pháp luật

Số 12 (31)2015

Tạp chí nhân lực KHXH

GS.TS. Võ Khánh Vinh

22

Bàn về khái niệm chính sách công

Số (12)2017

Tạp chí nhân lực KHXH

PGS.TS. Hồ Việt Hạnh

23

Chủ thể chính sách công ở Việt Nam hiện nay

Số (12)2018

Tạp chí nhân lực KHXH

PGS.TS. Hồ Việt Hạnh

 

  1. Các hoạt động khác

1. Đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn, bổ sung kiến thức

1.1 Đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn

Liên kết với các Bộ, Ban, ngành, địa phương để mở các lớp đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn.

1.2 Đào tạo bổ sung kiến thức

Mỗi năm, Học viện có hai đợt tuyển sinh trình độ thạc sĩ nên liên tục mở các lớp bổ sung kiến thức để phục vụ các thí sinh có nguyện vọng thi thạc sĩ ngành Chính sách công.

Những thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học thuộc ngành đúng, ngành phù hợp với ngành tuyển sinh đó là ngành Chính sách công thì không phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi. Còn những thí sinh có bằng đại học không thuộc ngành đúng, ngành phù hợp với ngành tuyển sinh đó là các ngành Khoa học quản lý, Quản lý công, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị văn phòng, Quản lý khoa học và công nghệ, Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, Quản lý kinh tế, Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học, Kinh tế học, Chính trị học, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Luật học (Người tốt nghiệp đại học không thuộc các ngành liệt kê thì phải có tối thiểu 2 (hai) năm kinh nghiệp làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi) thì phải học các học phần bổ sung kiến thức trước khi dự thi.

2. Các hoạt động hợp tác đào tạo

Hợp tác với các ban Ban, ngành, địa phương để mở các lớp bổ sung kiến thức và đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn.

                                                                                                                                              

 

image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement