1. Vị trí và chức năng
Khoa Chính sách công được thành lập theo Quyết định số 40/QĐ-HVKHXH, ngày 24/11/2011 của Giám đốc Học viện Khoa học xã hội. Khoa Chính sách công có chức năng tổ chức thực hiện đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ ngành Chính sách công; gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học theo quy định của Giám đốc Học viện Khoa học xã hội.
2. Chức năng, nhiệm vụ
Khoa Chính sách công là đơn vị trực thuộc Học viện Khoa học xã hội, có chức năng tổ chức thực hiện đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ ngành Chính sách công; gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học theo quy định của Giám đốc Học viện. Khoa Chính sách công có các nhiệm vụ sau đây:
1. Đề xuất thay đổi về tổ chức, nhân sự trong Khoa; đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo các trình độ, mở ngành, chuyên ngành đào tạo;
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập các bộ môn thuộc Khoa và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của Học viện;
3. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, phát triển chương trình đào tạo và cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế;
4. Tổ chức nghiên cứu khoa học, chủ động khai thác các dự án hợp tác quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học, cơ sở sản xuất, kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội;
5. Quản lý các tổ bộ môn, cán bộ, công chức, viên chức và người học thuộc Khoa theo phân cấp của Giám đốc Học viện;
6. Quản lý nội dung, phương pháp, chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng nghiên cứu khoa học của Khoa;
7. Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học do Giám đốc Học viện giao; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập;
8. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho công chức, viên chức và người học; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và các bộ nhân viên thuộc khoa;
9. Xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sung, bảo trì cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và công tác của Khoa; quản lý tài sản, trang thiết bị của Khoa;
10. Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên trong Khoa; tham gia đánh giá cán bộ quản lý cấp trên, cán bộ quản lý ngang cấp theo quy định của Học viện;
11. Xây dựng kế hoạch, tổ chức các phong trào thi đua của Khoa; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người học thuộc Khoa theo quy định của Nhà nước và của Học viện;
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Học viện giao.
3. Cơ cấu tổ chức
3.1. Lãnh đạo khoa
Trưởng khoa: PGS.TS. Bùi Nhật Quang
Phó Trưởng khoa: PGS.TS. Hồ Việt Hạnh
3.2. Đội ngũ giảng viên
Khoa Chính sách công có số lượng: 83 giảng viên.
4. Hội đồng Khoa học và đào tạo
4.1. Nhiệm vụ và quyền hạn
Khoa Chính sách công có Hội đồng Khoa học và đào tạo (gọi tắt là Hội đồng Khoa). Hội đồng Khoa có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a, Tư vấn cho Trưởng khoa về xây dựng định hướng phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học của Khoa;
b, Đề xuất với Trưởng khoa về các vấn đề khoa học và đào tạo thuộc thẩm quyền của Khoa; về các đề tài khoa học và về các biện pháp đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học của các đơn vị và cá nhân thuộc Khoa;
c, Tham gia ý kiến đánh giá các công trình, chương trình giảng dạy, giáo trình tài liệu, đề án, báo cáo tổng kết khoa học của Khoa; góp ý kiến đối với việc đề nghị khen thưởng các công trình khoa học cho các tập thể và cá nhân thuộc Khoa;
e, Đề xuất và kiến nghị với Trưởng khoa về tổ chức các hoạt động khoa học cho người học thuộc Khoa; tham gia ý kiến đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học của Học viện và góp ý kiến đối với việc đề nghị khen thưởng các công trình khoa học cho các tập thể và cá nhân học viên thuộc Khoa.
4.2. Danh sách Hội đồng khoa học
|
TT
|
Họ và tên
|
Học hàm, học vị
|
Đơn vị công tác
|
Chuyên ngành đào tạo
|
|
1
|
Bùi Nhật Quang
|
PGS.TS
|
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội
|
Kinh tế
|
|
2
|
Hồ Việt Hạnh
|
PGS.TS
|
Học viện Khoa học xã hội
|
Chính trị học
|
|
3
|
Furuta Motoo
|
GS.TS
|
Trường Đại học Việt Nhật – ĐH quốc gia
|
Khu vực học
|
|
4
|
Trần Đình Hảo
|
PGS.TS
|
Học viện Khoa học xã hội
|
Luật học
|
|
5
|
Nguyễn Khắc Bình
|
PGS.TS
|
Học viện Khoa học xã hội
|
Tâm lý
|
|
6
|
Nguyễn Mạnh Hùng
|
PGS.TS
|
Viện nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông
|
Kinh tế
|
|
7
|
Nguyễn Danh Sơn
|
PGS.TS
|
Học viện Khoa học xã hội
|
Kinh tế
|
|
8
|
Văn Tất Thu
|
PGS.TS
|
Bộ Nội vụ
|
Khoa học lịch sử
|
|
9
|
Mai Hà
|
PGS.TS
|
Học viện Khoa học xã hội
|
Kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Hoạt động đào tạo
-
Chương trình đào tạo
1.1 Chương trình đào tạo thạc sĩ
-
Khối lượng kiến thức, cấu trúc chương trình đào tạo
Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 60 tín chỉ
-
Khối kiến thức chung: 10 tín chỉ
-
Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:
+ Bắt buộc: 23 tín chỉ
+ Tự chọn: 6 tín chỉ
-
Luận văn thạc sĩ: 21 tín chỉ
-
Khung chương trình đào tạo
|
STT
|
Mã học phần
|
Tên học phần
|
Số tín chỉ
|
Loại học phần
|
|
Bắt buộc
|
Tự chọn
|
|
I
|
Khối kiến thức chung
|
10
|
|
|
|
1
|
KTC01
|
Triết học
|
04
|
x
|
|
|
2
|
KTC02
|
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội
|
04
|
x
|
|
|
3
|
KTC03
|
Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay
|
02
|
x
|
|
|
II
|
Khối kiến thức cơ sở và ngành, chuyên ngành
|
29
|
|
|
|
1
|
|
Tổng quan về chính sách công
|
03
|
x
|
|
|
2
|
|
Phân tích chính sách công
|
03
|
x
|
|
|
3
|
|
Xây dựng chính sách công
|
03
|
x
|
|
|
4
|
|
Thực hiện chính sách công
|
03
|
x
|
|
|
5
|
|
Chính sách pháp luật
|
03
|
x
|
|
|
6
|
|
Chính sách kinh tế
|
02
|
x
|
|
|
7
|
|
Chính sách xã hội
|
02
|
x
|
|
|
8
|
|
Chính sách hội nhập
|
02
|
x
|
|
|
9
|
|
Chính sách phát triển nhân lực
|
02
|
x
|
|
|
10
|
|
Chính sách môi trường
|
02
|
|
x
|
|
11
|
|
Chính sách khoa học và công nghệ
|
02
|
|
x
|
|
12
|
|
Chính sách văn hoá
|
02
|
|
x
|
|
13
|
|
Quan hệ công chúng trong khu vực công
|
02
|
|
x
|
|
14
|
|
Chính sách quản lý và cung cấp dịch vụ công
|
02
|
|
x
|
|
15
|
|
Tổ chức nhà nước
|
02
|
|
x
|
|
III
|
Luận văn thạc sĩ
|
21
|
|
|
1.2 Chương trình đào tạo tiến sĩ
|
STT
|
Mã số học phần
|
Tên học phần
|
Số tín chỉ
|
Loại học phần
|
|
Bắt buộc
|
Tự chọn
|
|
I
|
Học phần bổ sung
|
|
|
|
|
|
Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần với ngành đào tạo trình độ tiến sĩ
|
17
|
|
|
|
1
|
TS-HPBS 01
|
Tổng quan về chính sách công
|
03
|
x
|
|
|
2
|
TS-HPBS 02
|
Phân tích chính sách công
|
03
|
x
|
|
|
3
|
TS-HPBS 03
|
Xây dựng chính sách công
|
03
|
x
|
|
|
4
|
TS-HPBS 04
|
Thực hiện chính sách công
|
03
|
x
|
|
|
5
|
TS-HPBS 05
|
Chính sách pháp luật
|
03
|
x
|
|
|
6
|
TS-HPBS 06
|
Chính sách kinh tế
|
02
|
x
|
|
|
|
Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ
|
39
|
|
|
|
1
|
TS-KTBS 01
|
Triết học
|
04
|
|
|
|
2
|
TS-KTBS 02
|
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội
|
04
|
|
|
|
3
|
TS-KTBS 03
|
Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay
|
02
|
|
|
|
4
|
TS-HPBS 01
|
Tổng quan về chính sách công
|
03
|
x
|
|
|
5
|
TS-HPBS 02
|
Phân tích chính sách công
|
03
|
x
|
|
|
6
|
TS-HPBS 03
|
Xây dựng chính sách công
|
03
|
x
|
|
|
7
|
TS-HPBS 04
|
Thực hiện chính sách công
|
03
|
x
|
|
|
8
|
TS-HPBS 05
|
Chính sách pháp luật
|
03
|
x
|
|
|
9
|
TS-HPBS 06
|
Chính sách kinh tế
|
02
|
x
|
|
|
10
|
TS-HPBS 07
|
Chính sách xã hội
|
02
|
x
|
|
|
11
|
TS-HPBS 08
|
Chính sách hội nhập
|
02
|
x
|
|
|
12
|
TS-HPBS 09
|
Chính sách phát triển nhân lực
|
02
|
x
|
|
|
13
|
TS-HPBS 10
|
Chính sách môi trường
|
02
|
|
x
|
|
14
|
TS-HPBS 11
|
Chính sách khoa học và công nghệ
|
02
|
|
x
|
|
15
|
TS-HPBS 12
|
Chính sách văn hoá
|
02
|
|
x
|
|
II
|
Các học phần ở trình độ tiến sĩ
|
10
|
|
|
|
|
Học phần chung
|
04
|
|
|
|
1
|
TS-HPCBB01
|
Những vấn đề cấp bách của khoa học xã hội ở nước ta hiện nay
|
02
|
x
|
|
|
2
|
TS-HPCBB02
|
Thiết kế nghiên cứu khoa học xã hội: lý luận và thực tiễn
|
02
|
x
|
|
|
|
Học phần chuyên ngành: 02 học phần bắt buộc, 01 học phần tự chọn (chọn 01 trong ba học phần tự chọn)
|
06
|
|
|
|
1
|
TS-HPCNBB01
|
Những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản, cấp bách về chính sách công
|
02
|
x
|
|
|
2
|
TS-HPCNBB02
|
Đánh giá chính sách công: Những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản, cấp bách
|
02
|
x
|
|
|
3
|
TS-HPCNTC01
|
Vấn đề chính sách công
|
02
|
|
x
|
|
4
|
TS-HPCNTC02
|
Chính sách công so sánh
|
02
|
|
x
|
|
5
|
TS-HPCNTC03
|
Dư luận xã hội đối với quá trình xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công
|
02
|
|
x
|
|
|
Tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ
|
08
|
|
|
|
1
|
|
Tiểu luận tổng quan
|
02
|
x
|
|
|
2
|
|
Chuyên đề 1
|
02
|
x
|
|
|
3
|
|
Chuyên đề 2
|
02
|
x
|
|
|
4
|
|
Chuyên đề 3
|
02
|
x
|
|
|
III
|
Luận án tiến sĩ
|
72
|
x
|
|
-
Danh mục hướng nghiên cứu của học viên cao học và nghiên cứu sinh
2.1 Danh mục hướng nghiên cứu cho học viên cao học
|
TT
|
Định hướng nghiên cứu
|
Định hướng nghiên cứu
cụ thể
|
|
1
|
Các chính sách kinh tế
|
Kinh tế vĩ mô: Lý thuyết và chính sách
Ngoại thương: Thể chế và tác động
Phát triển kinh tế vùng và địa phương
Tài chính công (thu chi công)
Chính sách phát triển doanh nghiệp:
· Điều tiết nhà nước đối với doanh nghiệp
· Phân tích tài chính
· Tài chính phát triển
· Thẩm định đầu tư công
· Đánh giá hiệu quả đầu tư
|
|
2
|
Chính sách xã hội
|
Các chính sách lao động việc làm
Chính sách phát triển nông thôn, chuyển đổi cơ cấu nông thôn
Chính sách phát triển vùng và địa phương
Chính sách dân số
Chính sách văn hóa
Chính sách an sinh xã hội
Chính sách phát triển (giảm nghèo, công bằng giới, phát triển dân tộc thiểu số. cộng đồng vv)
|
|
3
|
Chính sách môi trường
|
Chính sách bảo vệ môi trường
Chính sách phòng chống thiên tai
Chính sách biến đổi khí hậu
Chính sách tăng trưởng xanh
|
|
4
|
Nghiên cứu các chủ đề về lý thuyết, lý luận về chính sách công
|
- Quản lý công và chính sách công
- Luật và chính sách công
- Nghiên cứu thể chế chính sách công
- Quản trị nhà nước và chính sách công
- Lãnh đạo khu vực công và chính sách công
- Nghiên cứu phân loại chính sách
- Nghiên cứu nhóm chính sách phân phối
- Nghiên cứu chính sách cạnh tranh
- Nghiên cứu chính sách bảo vệ người tiêu dùng
- Nghiên cứu chính sách tái phân phối
- So sánh chính sách công (quốc tế)
- Quá trình ra quyết định chính sách
- Nghiên cứu thiết kế chính sách
- Nghiên cứu các phương pháp phân tích chính sách
- Nghiên cứu các phương pháp đánh giá chính sách
- Nghiên cứu quá trình thực hiện chính sách
- Nghiên cứu sự tham gia của ngưởi dân và doanh nghiệp trong chính sách công
- Nghiên cứu sự thảo luận chính sách
- Nghiên cứu tư vấn chính sách
- Nghiên cứu vấn đề giới trong chính sách công
- Nghiên cứu các phương pháp nghiên cứu chính sách công
- Nghiên cứu chính sách công trong quản lý đa cấp
- Nghiên cứu mối quan hệ chính trị và chính sách công
- Nghiên cứu chính sách công và tổ chức nhà nước
- Nghiên cứu vấn đề công và chính sách công
- Nghiên cứu quá trình xây dựng và thực hiện chính sách
- Nghiên cứu năng lực tổ chức, năng lực thể chế và chính sách công
- Nghiên cứu sự thay đổi năng động của chính sách (policy dynamic)
- Nghiên cứu tâm lý công chúng trong xây dựng chính sách công.
|
2.2 Dành cho nghiên cứu sinh
|
STT
|
Các hướng nghiên cứu
|
|
A
|
Lý luận về chính sách công
|
|
1
|
Cách tiếp cận và phương pháp luận nghiên cứu chính sách công
|
|
2
|
Lịch sử lý luận về chính sách công
|
|
3
|
Lịch sử chính sách công (trong và ngoài nước)
|
|
4
|
Xây dựng chính sách công
|
|
5
|
Thực hiện chính sách công
|
|
6
|
Phân tích chính sách công
|
|
7
|
Đánh giá chính sách công
|
|
8
|
Vấn đề chính sách công
|
|
9
|
Chủ thể chính sách công
|
|
10
|
Thể chế chính sách công
|
|
11
|
Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chính sách công
|
|
12
|
Các công cụ (phương tiện) chính sách công
|
|
13
|
Các hình thức thực hiện chính sách công
|
|
14
|
Giải trình chính sách
|
|
15
|
Vận động chính sách
|
|
16
|
Đối tượng chính sách
|
|
17
|
Thực hiện chính sách công: Những vấn đề lý luận và thực tiễn
|
|
18
|
Mục tiêu và ưu tiên của chính sách công
|
|
19
|
Các nguyên tắc chính sách công
|
|
B
|
Các chính sách cụ thể
|
|
20
|
Chính sách pháp luật
|
|
21
|
Chính sách phát triển con người
|
|
22
|
Chính sách phát triển nhân lực
|
|
23
|
Chính sách phát triển văn hóa
|
|
24
|
Chính sách xã hội, an sinh xã hội
|
|
25
|
Chính sách môi trường
|
|
26
|
Chính sách kinh tế
|
|
27
|
Chính sách giáo dục
|
|
28
|
Chính sách phát triển khoa học công nghệ
|
|
29
|
Chính sách tôn giáo
|
|
30
|
Chính sách dân tộc
|
|
31
|
Chính sách ứng phó biến đổi khí hậu
|
|
32
|
Chính sách phát triển nông nghiệp
|
|
33
|
Chính sách phát triển nông thôn
|
|
34
|
Chính sách công vụ, phát triển cán bộ công chức, viên chức
|
|
35
|
Chính sách phát triển đô thị
|
|
36
|
Chính sách quốc phòng, an ninh
|
|
37
|
Chính sách về quyền con người
|
|
38
|
Chính sách tài nguyên
|
|
39
|
Chính sách đối ngoại
|
|
40
|
Chính sách phòng chống thiên tai
|
|
41
|
Chính sách lao động và việc làm
|
|
42
|
Chính sách phát triển y tế
|
|
43
|
Chính sách phát triển du lịch
|
|
44
|
Chính sách phát triển dịch vụ
|
|
45
|
Chính sách phát triển công nghiệp
|
|
46
|
Chính sách dân số
|
|
47
|
Chính sách di dân
|
|
48
|
Chính sách thông tin, truyền thông
|
Ghi chú: Mỗi chính sách cụ thể ở phần B có thể được kết hợp với vấn đề lý luận ở phần A để xác định định hướng nghiên cứu của Nghiên cứu sinh.
-
Hoạt động nghiên cứu khoa học
-
Danh sách các đề tài nghiên cứu cấp Bộ, Nhà nước và các đề tài nghiên cứu khác
|
TT
|
Tên đề tài nghiên cứu
|
Năm bắt đầu/Năm hoàn thành
|
Đề tài cấp (NN, Bộ, ngành, trường)
|
Chủ nhiệm đề tài
|
|
1
|
Xác định lĩnh vực lợi thế đặc thù của Tây Nguyên trong bối cảnh Việt Nam tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN và thực hiện các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
|
12/2016 – 12/2018
|
Đề tài cấp Nhà nước
|
PGS.TS. Bùi Nhật Quang
|
|
2
|
Luận cứ và giải pháp huy động nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Ninh Thuận trong bối cảnh thực hiện dự án điện hạt nhân giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030
|
2015 - 2016
|
Đề tài cấp Nhà nước
|
PGS.TS. Bùi Nhật Quang
|
|
3
|
Chính sách khuyến khích tinh thần khởi nghiệp của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn hiện nay.
|
2016 - 2017
|
Đề tài cấp Bộ
|
PGS.TS. Bùi Nhật Quang
|
|
4
|
Liên kết nội vùng trong phát triển bền vững vùng Tây Nguyên
|
2013-2016
|
Đề tài cấp Nhà nước
|
TS. Lê Anh Vũ/ Ths. Phạm Thị Vân
|
|
5
|
Biến đổi văn hóa của các dân tộc thiểu số - những vấn đề đặt ra và giải pháp trong thời gian tới
|
2017-2020
|
Đề tài cấp Nhà nước
|
PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
|
|
6
|
Một số biện pháp nâng cao năng lực cho cán bộ miền Trung – Tây Nguyên thông qua các chương trình ngắn hạn (trường hợp Đà Nẵng)
|
2011-2012
|
Đề tài cấp Bộ
|
PGS.TS. Hồ Việt Hạnh/ Ths. Võ Khánh Minh
|
|
7
|
Kinh nghiệm Quốc tế về đào tạo ngành Chính sách công và định hướng xây dựng, phát triển Khoa Chính sách công của Học Viện KHXH
|
2013-2014
|
Đề tài cấp Bộ
|
GS.TS. Võ Khánh Vinh/ PGS.TS. Đỗ Phú Hải
|
|
8
|
Xây dựng và thực hiện một số chương trình ngắn hạn tại Học viện KHXH
|
2014-2015
|
Đề tài cấp Bộ
|
PGS.TS. Hồ Việt Hạnh/ Ths. Nguyễn Thị Thanh Nga
|
|
9
|
Cơ chế phối hợp giữa Học viện KHXH với các viện chuyên ngành nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của Học viện KHXH
|
2013-2014
|
Đề tài cấp Bộ
|
PGS.TS. Trần Đình Hảo/PGS.TS. Nguyễn Thị Mai Lan
|
-
Danh sách các giáo trình, sách chuyên khảo
|
TT
|
Tên công trình
|
Năm công bố
|
Giáo trình, sách chuyên khảo
|
Tác giả
|
|
1
|
Chính sách khuyến khích khởi nghiệp doanh nghiệp của Việt Nam
|
2018
|
Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
PGS.TS. Bùi Nhật Quang
|
|
2
|
Mô hình phát triển xã hội của một số nước phát triển châu Âu: Kinh nghiệm và ý nghĩa đối với Việt Nam
|
2011
|
Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
PGS.TS. Bùi Nhật Quang
|
|
3
|
Giáo trình Quan hệ kinh tế quốc tế của Liên minh châu Âu
|
2009
|
Giáo trình, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
|
PGS.TS. Bùi Nhật Quang
|
|
4
|
Chính sách phát triển vùng của Italia
|
2006
|
Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
PGS.TS. Bùi Nhật Quang
|
|
4
|
Chính sách thương mại quốc tế trong mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011-2020
|
2011
|
Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
TS. Nguyễn Chiến Thắng
|
|
5
|
Chính sách xã hội hóa giao dục và y tế ở Việt Nam hiên nay: Một số vấn đề lý luận và thực tiênc
|
2016
|
Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
TS. Cao Thu Hằng
|
|
6
|
Chính sách tăng trưởng xanh ở một số nước ASEAN trong bối cảnh tái cấu trúc nền kinh tế và ứng phó với biến đổi khí hậu
|
2015
|
Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
TS. Nuyễn Huy Hoàng
|
|
7
|
Chính sách thúc đẩy hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ ở Việt Nam
|
2016
|
Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
GS.TS. Đỗ Hoài Nam
|
|
8
|
Hiện đại hóa làng nghề theo chiến lược tăng trưởng xanh trường hợp vùng đồng bằng sông Hồng
|
2016
|
Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
PGS.TS. Nguyễn Xuân Dũng
|
|
9
|
Tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu phản ứng chính sách của một số nước và bài học cho Việt Nam
|
2015
|
Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
PGS.TS. Lưu Ngọc Trịnh
|
|
10
|
Chính trị học: những vấn đề cơ bản
|
2015
|
Giáo trình, Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
GS.TS. Võ Khánh Vinh/ PGS.TS. Đỗ Minh Hợp/TS. Vũ Mạnh Toàn
|
|
11
|
Quan điểm chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về tôn giáo
|
2015
|
Giáo trình, Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
PGS.TS. Nguyễn Hồng Dương
|
|
12
|
Kinh tế quốc tế nâng cao
|
2015
|
Giáo trình, Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
TS. Nguyễn Chiến Thắng
|
|
14
|
Nông nghiệp xanh vùng Nam Trung Bộ : Thực tiễn và chính sách thúc đẩy phát triển
|
2017
|
Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
TS. Bùi Đức Hùng
|
|
15
|
Chính sách chăm sóc người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay
|
2016
|
Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
GS.TS. Trịnh Duy Luân
|
|
16
|
Áp dụng chính sách lạm phát mục tiêu
|
2015
|
Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
TS. Tô Thị Ánh Dương
|
|
17
|
Chính sách xã hội và công tác xã hội ở Việt Nam thập niên 90
|
2002
|
Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
GS.TS. Bùi Thế Cường
|
|
18
|
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản thời kỳ sau chiến tranh lạnh
|
2000
|
Nhà xuất bản Khoa học xã hội
|
PGS.TS. Ngô Xuân Bình
|
|
19
|
Quan niệm tổng thể về chính sách xây dựng pháp luật ở Việt Nam
|
Số 9 (52)2017
Số 10 (53)2017
|
Tạp chí nhân lực KHXH
|
GS.TS. Võ Khánh Vinh
|
|
20
|
Về môn học: Chính sách pháp luật
|
Số 9 (28)2015
|
Tạp chí nhân lực KHXH
|
GS.TS. Võ Khánh Vinh
|
|
21
|
Các mục tiêu, các ưu tiên và nguyên tắc của chính sách pháp luật
|
Số 12 (31)2015
|
Tạp chí nhân lực KHXH
|
GS.TS. Võ Khánh Vinh
|
|
22
|
Bàn về khái niệm chính sách công
|
Số (12)2017
|
Tạp chí nhân lực KHXH
|
PGS.TS. Hồ Việt Hạnh
|
|
23
|
Chủ thể chính sách công ở Việt Nam hiện nay
|
Số (12)2018
|
Tạp chí nhân lực KHXH
|
PGS.TS. Hồ Việt Hạnh
|
-
Các hoạt động khác
1. Đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn, bổ sung kiến thức
1.1 Đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn
Liên kết với các Bộ, Ban, ngành, địa phương để mở các lớp đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn.
1.2 Đào tạo bổ sung kiến thức
Mỗi năm, Học viện có hai đợt tuyển sinh trình độ thạc sĩ nên liên tục mở các lớp bổ sung kiến thức để phục vụ các thí sinh có nguyện vọng thi thạc sĩ ngành Chính sách công.
Những thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học thuộc ngành đúng, ngành phù hợp với ngành tuyển sinh đó là ngành Chính sách công thì không phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi. Còn những thí sinh có bằng đại học không thuộc ngành đúng, ngành phù hợp với ngành tuyển sinh đó là các ngành Khoa học quản lý, Quản lý công, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị văn phòng, Quản lý khoa học và công nghệ, Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, Quản lý kinh tế, Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học, Kinh tế học, Chính trị học, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Luật học (Người tốt nghiệp đại học không thuộc các ngành liệt kê thì phải có tối thiểu 2 (hai) năm kinh nghiệp làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi) thì phải học các học phần bổ sung kiến thức trước khi dự thi.
2. Các hoạt động hợp tác đào tạo
Hợp tác với các ban Ban, ngành, địa phương để mở các lớp bổ sung kiến thức và đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn.