VI | EN
Giới thiệu chung về khoa Triết học

1. Vị trí và chức năng

Khoa Triết học là đơn vị trực thuộc Học viện Khoa học xã hội, có chức năng tổ chức thực hiện đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ các ngành Triết học và ngành Chính trị học; gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học theo quy định của Giám đốc Học viện.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

- Đề xuất thay đổi tổ chức, nhân sự trong Khoa; đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo các trình độ, mở ngành, chuyên ngành đào tạo;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập các Bộ môn thuộc Khoa và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoach giảng dạy chung của Học viện;

- Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, phát triển chương trình đào tạo và cơ sở vất chất theo hướng chuẩn hóa, tăng cường điều kiện đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế;

- Tổ chức nghiên cứu khoa học, chủ động khai thác các dự án quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học, cơ sở sản xuất, kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội;

- Quản lý các Bộ môn, cán bộ, công chức, viên chức và người học thuộc Khoa theo phân cấp của Giám đốc Học viện;

- Quản lý nội dung, phương pháp, chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng nghiên cứu khoa học của Khoa;

- Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình do Giám đốc Học viện giao; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho công chức, viên chức và người học; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ nhân viên thuộc Khoa;

- Xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sung, bảo trì cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và công tác của Khoa; quản lý tài sản trang thiết bị của Khoa;

- Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên trong Khoa; tham gia đánh giá cán bộ quản lý cấp trên, cán bộ quản lý ngang cấp theo quy định của Học viên;

- Xây dựng kế hoach, tổ chức các phong trào thi đua của Khoa; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, và người học thuộc Khoa theo quy định của Nhà nước và của Học viện;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Học viện giao.

3. Cơ cấu tổ chức

Khoa Triết học có các Bộ môn trực thuộc. Chủ nhiệm Khoa có trách nhiệm xây dựng Quy định chức năng, nhiệm vụ, và quyền hạn của các Bộ môn trực thuộc trình Giám đốc Học viện phê duyệt và ban hành.

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các Bộ môn trực thuộc Khoa do Giám đốc Học viện quyết định trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa.

- Lãnh đạo Khoa Triết học

Khoa Triết học có Trưởng khoa và không quá hai Phó Trưởng khoa. Trưởng khoa, các Phó Trưởng khoa do Giám đốc Học viện bổ nhiệm, miễn nhiệm. Nhiệm kỳ của Trưởng khoa là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại, nhưng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp. Nhiệm kỳ của Phó Trưởng khoa theo nhiệm kỳ của Trưởng khoa và có thể được bổ nhiệm lại.

Trưởng khoa, các Phó Trưởng khoa phải có học vị từ Tiến sĩ trở lên, có uy tín, có kinh nghiệm trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và có năng lực quản lý.

Trưởng khoa có các nhiệm vụ quyền hạn sau:

  • Tham mưu cho Giám đốc Học viện những quan điểm, chủ trương và giải pháp về phát triển Khoa và Học viện;
  • Đề xuất với Giám đốc Học viện những quan điểm, giải pháp về tổ chức bộ máy và nhân sự của Khoa, thành lập, sáp nhập, giải thể các Bộ môn thuộc Khoa; về quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Khoa;
  • Đề xuất với Giám đốc Học viện những quan điểm, giải pháp về phát triển chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học và quản lý người học thuộc Khoa;

-  Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phó Trưởng khoa, phối hợp hoạt động và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó Trưởng khoa, các Bộ môn; quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc Khoa, nhận xét, đánh giá về cán bộ, công chức, viên chức thuộc Khoa;

- Phê duyệt kế hoạch của các đơn vị thuộc Khoa; chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị và cá nhân trong Khoa thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác và các nhiệm vụ được phân công thực hiện;

- Kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học của các Bộ môn, giảng viên thuộc Khoa; chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác thi, kiểm tra, đánh giá các học phần do Khoa đảm nhiệm; chỉ đạo việc biên soạn giáo trình các học phần thuộc Khoa;

- Xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác của Khoa trình Giám đốc Học viện phê duyệt; tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác đã được phê duyệt;

- Giải quyết các khiếu lại, tố cáo của cán bộ, công chức, viên chức, người học thuộc Khoa và của các tổ chức, cá nhân khác về các vấn đề có liên quan đến lãnh đạo, đơn vị và cá nhân thuộc Khoa theo quy định;

- Xây dựng các báo cáo công tác của Khoa theo quy định.

Trưởng khoa chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Khoa, các Phó trưởng khoa chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa về những nhiệm vụ được Trưởng khoa phân công.

- Đội ngũ giảng viên ngành Triết học

TT

Họ và tên

Chức danh

KH, Học vị

Chuyên môn được đào tạo

  1.  

Phạm Văn Đức

GS.TS.

Triết học

  1.  

Nguyễn Ngọc Hà

PGS.TS

Triết học

  1.  

Nguyễn Hữu Đễ

PGS.TS

Triết học

  1.  

Phạm Ngọc Đỉnh

TS

Triết học

  1.  

Nguyễn Tài Đông

PGS.TS

Triết học

  1.  

Đỗ Hương Giang

PGS.TS

Triết học

  1.  

Cao Thu Hằng

PGS.TS

Triết học

  1.  

Vũ Thu Hằng

TS

Triết học

  1.  

Đỗ Thị Hoa

TS

Triết học

  1.  

Nguyễn Đình Hòa

TS

Triết học

  1.  

Nguyễn Thị Hoài

TS

Triết học

  1.  

Phạm Xuân Hoàng

TS

Triết học

  1.  

Đỗ Minh Hợp

PGS.TS

Triết học

  1.  

Nguyễn Thị Lan Hương

PGS.TS

Triết học

  1.  

Lê Thị Hường

TS

Triết học

  1.  

Lê Thị Lan

PGS.TS

Triết học

  1.  

Nguyễn Thị Phương Mai

TS

Triết học

  1.  

Nguyễn Thu Nghĩa

PGS.TS

Triết học

  1.  

Nguyễn Minh Nguyên

TS

Triết học

  1.  

Trần Tuấn Phong

TS

Triết học

  1.  

Nguyễn Văn Phúc

PGS.TS

Triết học

  1.  

Vũ Thị Kiều Phương

TS

Triết học

  1.  

Phạm Hồng Thái

PGS.TS

Triết học

  1.  

Hoàng Thị Thơ

PGS.TS

Triết học

  1.  

Nguyễn Gia Thơ

PGS.TS

Triết học

  1.  

Đặng Hữu Toàn

PGS.TS

Triết học

  1.  

Nguyễn Ngọc Toàn

TS

Triết học

  1.  

Nguyễn Thị Thanh Thủy

PGS.TS

Triết học

  1.  

Nguyễn Đình Tường

PGS.TS

Triết học

  1.  

Vũ Văn Viên

PGS.TS

Triết học

  1.  

Trần Nguyên Việt

PGS.TS

Triết học

 

- Đội ngũ giảng viên ngành Chính trị học

TT

Họ và tên

Chức danh

KH, Học vị

Chuyên môn được đào tạo

1

Lương Đình Hải

PGS.TSKH

Triết học

2

Hoàng Minh Hằng

TS

Lịch sử - Quan hệ chính trị quốc tế

3

Nguyễn Thanh Hiền

PGS.TS

Lịch sử - Quan hệ chính trị quốc tế

4

GS.TS. Đỗ Tiến Sâm

GS.TS

Lịch sử - Quan hệ chính trị quốc tế

5

Vũ Mạnh Toàn

TS

Triết học

6

Hồ Sĩ Quý

GS.TS

Triết học

 

 

 

4. Hội đồng Khoa học và đào tạo

Khoa Triết học có Hội đồng Khoa học và đào tạo (gọi tắt là Hội đồng Khoa). Hội đồng Khoa có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

  1. Tư vấn cho Trưởng khoa về xây dựng định hướng phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học của Khoa;
  2. Đề xuất với Trưởng khoa về các vấn đề khoa học và đào tạo thuộc thẩm quyền của Khoa; về các đề tài khoa học và về các biện pháp đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học của các đơn vị và cá nhân thuộc Khoa;
  3. Tham gia ý kiến đánh giá các công trình, chương trình giảng dạy, giáo trình tài liệu, đề án, báo cáo tổng kết khoa học của Khoa; góp ý kiến đối với việc đề nghị khen thưởng các công trình khoa học cho các tập thể và cá nhân thuộc Khoa;
  4. Đề xuất và kiến nghị với Trưởng khoa về tổ chức các hoạt động khoa học cho người học thuộc Khoa; tham gia ý kiến đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học của học viên và góp ý kiến đối với việc đề nghị khen thưởng các công trình khoa học cho các tập thể và các cá nhân thuộc Khoa.

Hội đồng Khoa có số thành viên là số lẻ trong khoảng từ 7-15 thành viên, gồm: Trưởng khoa, các Phó Trưởng khoa, Trưởng Bộ môn, một số giảng viên, cán bộ khoa học trong Khoa là Giáo sư, Phó Giáo sư, giảng viên có bằng Tiến sĩ trở lên. Trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa và tư vấn của Hội đồng Khoa học và đào tạo Học viện, Giám đốc Học viện bổ nhiệm các thành viên của Hội đồng Khoa.

Hội đồng Khoa bầu Chủ tịch Hội đồng theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và đa số phiếu. Chủ tịch Hội đồng điều hành Hội đồng Khoa thực hiện việc tư vấn và thông qua các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quy định này.

Hội đồng Khoa họp ít nhất 3 tháng 1 lần do Chủ tịch Hội đồng triệu tập; nội dung cuộc họp phải được thông báo trước ít nhất 07 ngày đến tất cả các thành viên của Hội đồng; cuộc họp được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự; kết luận của cuộc họp được thông qua khi có trên 50% số thành viên của Hội đồng Khoa biểu quyết tán thành; biên bản của các cuộc họp phải được trình lên Giám đốc Học viện chậm nhất sau 7 ngày.

Danh sách Hội đồng khoa học

TT

Họ và tên

Học hàm, học vị

Đơn vị công tác

Trách nhiệm trong Hội đồng

1

Phạm Văn Đức

GS.TS

Khoa Triết học - Học viện Khoa học Xã hội

Chủ tịch

2

Nguyễn Tài Đông

PGS.TS

Khoa Triết học - Học viện Khoa học Xã hội

Thư ký

3

Nguyễn Ngọc Hà

PGS.TS

Khoa Triết học - Học viện Khoa học Xã hội

Ủy viên

4

Hồ Sĩ Quý

GS.TS

Viện Thông tin Khoa học Xã hội

Ủy viên

5

Lương Đình Hải

PGS.TSKH

Khoa Triết học - Học viện Khoa học Xã hội

Ủy viên

6

Cao Thu Hằng

PGS.TS

Khoa Triết học - Học viện Khoa học Xã hội

Ủy viên

7

Trần Tuấn Phong

TS

Khoa Triết học - Học viện Khoa học Xã hội

Ủy viên

 
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

1. Chương trình đào tạo

1.1. Chương trình đào tạo Thạc sĩ

1.1.1. Chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Triết học

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

Bắt buộc

Tự chọn

I

Khối kiến thức chung

06

 

 

1

KTC02

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội

04

X

 

2

KTC03

Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay

02

X

 

II

Khối kiến thức cơ sở và ngành, chuyên ngành

33

 

 

1

 

Triết học Việt Nam: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

02

X

 

2

 

Triết học Ấn Độ: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

02

X

 

3

 

Triết học Trung Quốc: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

03

X

 

4

 

Triết học Tây Âu cổ - trung đại: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

02

X

 

5

 

Triết học Tây Âu thời Phục hưng và cận đại: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

02

x

 

6

 

Triết học cổ điển Đức: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

02

x

 

7

 

Triết học C.Mác-Ph.Ăngghen và V.I.Lênin: các tác phẩm tiêu biểu

03

x

 

8

 

Triết học phương Tây hiện đại: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

02

x

 

9

 

Dân chủ: lý luận và thực tiễn

03

x

 

10

 

Chủ nghĩa xã hội: lý luận và thực tiễn ở Việt Nam

03

x

 

11

 

Đạo đức và lối sống của người Việt Nam: Các giá trị truyền thống và hiện đại

03

x

 

12

 

Triết lý về sự thành bại của các Quốc gia

02

 

x

13

 

Triết học văn hóa, con người

02

 

x

14

 

Đạo đức học môi trường

02

 

x

15

 

Lich sử triết học xã hội dân sự

02

 

x

16

 

Toàn cầu hóa: bản chất, cơ hội và thách thức đối với Việt Nam

02

 

x

17

 

Thực hành dân chủ ở cơ sở

02

 

x

III

Luận văn thạc sĩ

21

 

 

 

 

1.1.2. Chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Chính trị học

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

Bắt buộc

Tự chọn

I

Khối kiến thức chung

10

 

 

1

KTC01

Triết học

04

X

 

2

KTC02

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội

04

X

 

3

KTC03

Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay

02

X

 

II

Khối kiến thức cơ sở và ngành, chuyên ngành

29

 

 

1

 

Tư tưởng chính trị phương Đông

03

X

 

2

 

Tư tưởng chính trị phương Tây

 

03

X

 

3

 

Những vấn đề lý luận về quyền lực chính trị

03

X

 

4

 

Thể chế chính trị và hệ thống chính trị Việt Nam

02

X

 

5

 

Chính trị và tôn giáo

02

X

 

6

 

Những vấn đề chung về Chính trị quốc tế

 

02

X

 

7

 

Văn hóa chính trị

03

X

 

8

 

Dân chủ: Lý luận và thực tiễn

03

X

 

9

 

Bầu cử: Lý luận và thực tiễn

02

X

 

10

 

Mối quan hệ giữa chính trị và kinh tế

02

 

x

11

 

Tâm lý học chính trị

02

 

x

12

 

Xã hội dân sự: Lý luận và thực tiễn

02

 

x

13

 

Chính trị học so sánh

02

 

x

14

 

Chỉ số dân chủ và chỉ số thành bại của các quốc gia

02

 

x

15

 

Con người chính trị và quyết sách chính trị

02

 

x

III

Luận văn thạc sĩ

21

 

 

 

 

1.2. Chương trình đào tạo Tiến sĩ

1.2.1. Chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Triết học

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

Bắt buộc

Tự chọn

I

Học phần bổ sung

 

 

 

 

Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần với ngành đào tạo trình độ tiến sĩ

17

 

 

1

TS-HPBS 01

Triết học Việt Nam: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

03

x

 

2

TS-HPBS 02

Triết học Tây Âu thời Phục hưng và cận đại: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

03

x

 

3

TS-HPBS 03

Triết học C.Mác-Ph.Ăngghen và V.I.Lênin: các tác phẩm tiêu biểu

02

x

 

4

TS-HPBS 04

Triết học phương Tây hiện đại: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

03

x

 

5

TS-HPBS 05

Triết học văn hóa, con người

03

x

 

6

TS-HPBS 06

Đạo đức học môi trường

03

x

 

 

Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ

39

 

 

1

TS-KTBS 01

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội

04

 

 

2

TS-KTBS 02

Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay

02

 

 

3

TS-HPBS 01

Triết học Ấn Độ: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

02

x

 

4

TS-HPBS 02

Triết học Trung Quốc: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

03

x

 

5

TS-HPBS 03

Triết học Tây Âu cổ - trung đại: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

02

x

 

6

TS-HPBS 04

Triết học Việt Nam: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

03

x

 

7

TS-HPBS 05

Triết học Tây Âu thời Phục hưng và cận đại: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

03

x

 

8

TS-HPBS 06

Triết học cổ điển Đức: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

02

x

 

9

TS-HPBS 07

Triết học C.Mác-Ph.Ăngghen và V.I.Lênin: các tác phẩm tiêu biểu

02

x

 

10

TS-HPBS 08

Triết học phương Tây hiện đại: Những đặc trưng cơ bản và một số tác phẩm tiểu biểu

03

x

 

11

TS-HPBS 09

Dân chủ: lý luận và thực tiễn

03

x

 

12

TS-HPBS 10

Chủ nghĩa xã hội: lý luận và thực tiễn ở Việt Nam

02

x

 

13

TS-HPBS 11

Đạo đức và lối sống của người Việt Nam: Các giá trị truyền thống và hiện đại

02

x

 

14

TS-HPBS 12

Môn tự chọn 1

02

 

x

15

TS-HPBS 13

Môn tự chọn 2

02

 

x

16

TS-HPBS 14

Môn tự chọn 3

02

 

x

II

Các học phần ở trình độ tiến sĩ

10

 

 

 

Học phần chung

04

 

 

1

TS-HPCBB01

Những vấn đề cấp bách của khoa học xã hội ở nước ta hiện nay

02

x

 

2

TS-HPCBB02

Thiết kế nghiên cứu khoa học xã hội: lý luận và thực tiễn

02

x

 

 

Học phần chuyên ngành: 02 học phần bắt buộc, 01 học phần tự chọn (chọn 01 trong ba học phần tự chọn)

06

 

 

1

TS-HPCNBB01

 Triết học Mác - Lênin và thời đại ngày nay

02

x

 

2

TS-HPCNBB02

Những vấn đề lý luận chung về động lực của sự phát triển xã hội

02

x

 

3

TS-HPCNTC01

Triết học Việt Nam: Một số vấn đề cơ bản và cấp bách

02

 

x

4

TS-HPCNTC02

Dân chủ với tính cách là giá trị

02

 

x

5

TS-HPCNTC03

Văn hóa và con người Việt Nam: một số vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách

02

 

x

 

Tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ

08

 

 

1

 

Tiểu luận tổng quan

02

x

 

2

 

Chuyên đề 1

02

x

 

3

 

Chuyên đề 2

02

x

 

4

 

Chuyên đề 3

02

x

 

III

Luận án tiến sĩ

72

x

 

 

1.2.2. Chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Chính trị học

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

Bắt buộc

Tự chọn

I

Học phần bổ sung

 

 

 

 

Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần với ngành đào tạo trình độ tiến sĩ

17

 

 

1

TS-HPBS 01

Những vấn đề lý luận về quyền lực chính trị

03

x

 

2

TS-HPBS 02

Thể chế chính trị và hệ thống chính trị Việt Nam

03

x

 

3

TS-HPBS 03

Những vấn đề chung về Chính trị quốc tế

02

x

 

4

TS-HPBS 04

Văn hóa chính trị

03

x

 

5

TS-HPBS 05

Chính trị và tôn giáo

03

x

 

6

TS-HPBS 06

Mối quan hệ giữa chính trị và kinh tế

03

x

 

 

Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ

39

 

 

1

TS-KTBS 01

Triết học

04

 

 

2

TS-KTBS 02

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội

04

 

 

3

TS-KTBS 03

Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay

02

 

 

4

TS-HPBS 01

Tư tưởng chính trị phương Đông

03

x

 

5

TS-HPBS 02

Tư tưởng chính trị phương Tây

03

x

 

6

TS-HPBS 03

Những vấn đề lý luận về quyền lực chính trị

02

x

 

7

TS-HPBS 04

Thể chế chính trị và hệ thống chính trị Việt Nam

03

x

 

8

TS-HPBS 05

Chính trị và tôn giáo

03

x

 

9

TS-HPBS 06

Những vấn đề chung về Chính trị quốc tế

02

x

 

10

TS-HPBS 07

Văn hóa chính trị

02

x

 

11

TS-HPBS 08

Dân chủ: Lý luận và thực tiễn

03

x

 

12

TS-HPBS 09

Bầu cử: Lý luận và thực tiễn

02

x

 

13

TS-HPBS 10

Môn tự chọn 1

02

 

x

14

TS-HPBS 11

Môn tự chọn 2

02

 

x

15

TS-HPBS 12

Môn tự chọn 3

02

 

x

II

Các học phần ở trình độ tiến sĩ

10

 

 

 

Học phần chung

04

 

 

1

TS-HPCBB01

Những vấn đề cấp bách của khoa học xã hội ở nước ta hiện nay

02

x

 

2

TS-HPCBB02

Thiết kế nghiên cứu khoa học xã hội: lý luận và thực tiễn

02

x

 

 

Học phần chuyên ngành: 02 học phần bắt buộc, 01 học phần tự chọn (chọn 01 trong ba học phần tự chọn)

06

 

 

1

TS-HPCNBB01

Các lý thuyết chính trị hiện đại

02

x

 

2

TS-HPCNBB02

Nhà nước trong thế giới đương đại

02

x

 

3

TS-HPCNTC01

Lịch sử tư tưởng chính trị Việt Nam

02

 

x

4

TS-HPCNTC02

Địa chính trị

02

 

x

5

TS-HPCNTC03

Cải cách thể chế ở Việt Nam từ đổi mới đến nay

02

 

x

 

Tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ

08

 

 

1

 

Tiểu luận tổng quan

02

x

 

2

 

Chuyên đề 1

02

x

 

3

 

Chuyên đề 2

02

x

 

4

 

Chuyên đề 3

02

x

 

III

Luận án tiến sĩ

72

x

 

 

 

2. Danh mục hướng nghiên cứu của học viên cao học và nghiên cứu sinh

2.1. Dành cho học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành triết học

  • Các tư tưởng triết học phương Đông (các nhà triết học và các tác phẩm tiêu biểu)
  • Các tư tưởng triết học phương Tây ngoài mác xít(các nhà triết học và các tác phẩm tiêu biểu)
  • Các tư tưởng triết học mác xít
  • Các tư tưởng triết học Việt Nam trong lịch sử (các nhà triết học và các tác phẩm tiêu biểu)
  • Các tư tưởng triết học của Hồ Chí Minh
  • Các vấn đề logic hoc
  • Các vấn đề nhận thức luận
  • Các vấn đề của phép chứng
  • Các vấn đề của triết học trong lĩnh vực kinh tế
  • Các vấn đề của triết học trong lĩnh vực chính trị
  • Các vấn đề của triết học trong lĩnh vực văn hóa
  • Các vấn đề của triết học trong lĩnh vực xã hội
  • Các vấn đề kinh tế của Việt Nam hiện nay nhìn từ góc độ triết học
  • Các vấn đề chính trị của Việt Nam hiện nay nhìn từ góc độ triết học
  • Các vấn đề văn hóa của Việt Nam hiện nay nhìn từ góc độ triết học
  • Các vấn đề xã hội của Việt Nam hiện nay nhìn từ góc độ triết học

2.2. Dành cho học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Chính trị học

  • Lịch sử tư tưởng chính trị.
  • Các học thuyết chính trị.
  • Chính trị Việt Nam: Lý luận và thực tiễn.
  • Những vấn đề chính trị quốc tế.
  • Chính trị học phát triển.
  • Văn hóa Chính trị
  • Tâm lý chính trị
  • Quyền lực chính trị
  • Vấn đề dân chủ
  • Chính trị và tôn giáo

 

 

HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU

1. Danh sách các công trình, đề tài cấp Bộ, cấp Nhà nước

TT

Tên CT, ĐT

Chủ nhiệm

Cấp quản lý

1

Cơ sở triết học và thực tiễn của việc xây dựng xã hội dân sự

GS.TS. Phạm Văn Đức

Cấp bộ

2

Xây dựng chế độ dân chủ nhân dân - giai đoạn chuẩn bị tiền đề cho sự quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Lào

GS.TS. Phạm Văn Đức

Cấp bộ

3

Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và đặc trưng của chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng

GS.TS. Phạm Văn Đức

Cấp bộ

4

Một số vấn đề lý luận và thực tiễn mới về định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2020 -2045.

GS.TS. Phạm Văn Đức

Cấp Bộ

5

Định hướng chính trị cho sự phát triển của Việt Nam và một số giải pháp cơ bản để thực hiện định hướng đó trong giai đoạn 2011-2020

GS.TS. Phạm Văn Đức

Cấp Bộ

6

Thực hành dân chủ trong điều kiện một đảng cầm quyền và hội nhập quốc tế

GS.TS. Phạm Văn Đức

Cấp Bộ

7

Thực hành dân chủ trong điều kiện một đảng duy nhất cầm quyền, xây dựng nhà nước pháp quyền, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

GS.TS. Phạm Văn Đức

 

Cấp Nhà nước

8

Đánh giá tổng kết quá trình đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa trong 30 năm (1986 – 2016) ở Việt Nam

GS.TS. Phạm Văn Đức

 

Cấp Bộ

9

Định hướng chính trị đối với phát triển văn hoá ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020

PGS.TS. Lê Thị Lan

Cấp bộ

10

Tư tưởng làng xã ở đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam qua hương ước

PGS.TS. Lê Thị Lan

Cấp bộ

11

Tư tưởng triết học Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX

PGS.TS. Lê Thị Lan

NAFOSTED

12

Bộ sưu tập sách Trung Quốc cổ tại Thư viện Khoa học xã hội: một số giá trị, thực trạng bảo quản và kế hoạch khai thác

PGS.TS. Lê Thị Lan

Cấp bộ

13

Khảo sát tư liệu về vùng Tây Nam Bộ trước năm 1954 tại thư viện Khoa học xã hội

PGS.TS. Lê Thị Lan

Cấp bộ

Đang triển khai

14

Tư tưởng yêu nước Việt Nam thời kỳ độc lập (938-1884)

PGS.TS. Lê Thị Lan

Cấp bộ

Đang triển khai

15

“Nâng cao nhận thức và xây dựng mô hình văn hoá môi trường cho các cộng đồng làng nghề ở Hà Tây”

PGS.TS. Nguyễn Tài Đông

Cấp Bộ

 

16

“Tư tưởng triết học cơ bản của Tôn Trung Sơn về Chủ nghĩa Tam dân và ảnh hưởng của nó với Việt Nam”

PGS.TS. Nguyễn Tài Đông

Cấp Bộ

17

“Những vấn đề trách nhiệm xã hội trong tư tưởng Nho giáo Việt Nam”

PGS.TS. Nguyễn Tài Đông

NAFOSTED

18

“Công bằng xã hội về kinh tế và dân chủ hóa kinh tế ở Việt Nam hiện nay”

PGS.TS. Nguyễn Tài Đông

Cấp Bộ

19

“Thực hiện dân chủ cơ sở trong vùng dân tộc thiểu số nước ta: Thực trạng, những vấn đề đặt ra”, mã số CTDT.24.17/16-20, thuộc Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2016-2020 “những vấn đề cơ bản và cấp bách về dân tộc thiểu số và chính sách dân tộc ở Việt Nam đến năm 2030”

PGS.TS. Nguyễn Tài Đông

Cấp Nhà nước

20

Chủ nghĩa xã hội dân chủ và những vấn đề đặt ra cho định hướng XHCN tại Việt Nam

TS. Trần Tuấn Phong

Cấp Bộ

21

Báo cáo thường niên: Định hướng chính trị đối với sự phát triển bền vững của Việt Nam

TS. Trần Tuấn Phong

Cấp Bộ

 

22

Chính sách xã hội hóa giáo dục và y tế ở Việt Nam hiện nay: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

PGS.TS. Cao Thu Hằng

Cấp Bộ

23

Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về an ninh văn hóa ở Việt Nam hiện nay

PGS.TS. Cao Thu Hằng

Cấp Bộ

 

 

2. Danh sách các giáo trình, sách chuyên khảo

Stt

Tên sách

Tác giả

Nơi xuất bản

Năm xuất bản

1

Xây dụng nhân cách con người Việt Nam hiện nay - từ góc độ truyền thống

PGS.TS. Cao Thu Hằng - Chủ biên

Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

2016

2

Chính sách xã hội hóa giáo dục và y tế ở Việt Nam hiện nay: một số vấn đề lý luận và thực tiễn

PGS.TS. Cao Thu Hằng - Chủ biên

Nhà xuất bản Khoa học xã hội

2016

3

Tư tưởng cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX.

PGS.TS. Lê Thị Lan.

NXB KHXH, Hà Nội

2002

4

 

Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam, tập 1.

GS.TS. Nguyễn Trọng Chuẩn chủ biên.

NXB KHXH

2007

5

Phong trào cải cách ở các nước Đông Á.,

GS. Vũ Dương Ninh chủ biên.

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007

2007

6

Những quan điểm cơ bản của C.Mác – Ph.Ăngghen – V.I.Lênin về chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ

GS.TS. Phạm văn Đức – Đồng chủ biên

Nxb Chính trị Quốc gia

1997

1997

7

Phạm trù quy luật trong lịch sử triết học phương Tây

GS.TS. Phạm văn Đức

Nxb Khoa học xã hội

1997

1997

8

Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong sự phát triển xã hội

GS.TS. Phạm văn Đức – Đồng chủ biên

Nxb Khoa học xã hội

2000

2000

9

Tìm hiểu giá trị văn hóa truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

GS.TS. Phạm văn Đức – Đồng chủ biên

Nxb Chính trị Quốc gia

2001

2001

10

Những vấn đề toàn cầu trong 2 thập niên đầu của thế kỷ XXI

GS.TS. Phạm văn Đức – Đồng Tác giả

 

Nxb Chính trị Quốc gia

2006

2006

11

Quản lý nhà nước đối với tài nguyên và môi trường vì sự phát triển bền vững dưới góc nhìn xã hội - nhân văn

GS.TS. Phạm văn Đức – Đồng Tác giả

Nxb Khoa học xã hội

2006

2006

12

Philosophical Perspectives on Globalization

GS.TS. Phạm văn Đức – Đồng Chủ biên

The Korean National Commision for UNESCO and APPEND 2006

2006

13

Triết học trong kỷ nguyên toàn cầu

GS.TS. Phạm văn Đức – Đồng Chủ biên

Nxb Khoa học xã hội 2007

2007

14

Toàn cầu hóa trong bối cảnh châu Á - Thái Bình Dương: những vấn đề triết học

GS.TS. Phạm văn Đức – Chủ biên

Nxb Khoa học xã hội 2007

2007

15

Globalization and Identity

GS.TS. Phạm văn Đức – Đồng Chủ biên

The Council for Reseach in Velues and Philosophy 2007

2007

 

16

Văn kiện Đại hội X của Đảng: những vấn đề lý luận

GS.TS. Phạm văn Đức – Đồng Chủ biên

Nxb Khoa học xã hội 2008

2008

17

Rethinking the Role of Philosophy in the Global Age

GS.TS. Phạm văn Đức – Đồng Chủ biên

The Council for Reseach in Velues and Philosophy

2009

2009

18

 

The task of Vietnamese Philosophers in the global Age in the Asian Philosophy in the making. Essays on Honor of Professor G. F. McLean edited by Tran Van Doan.

GS.TS. Phạm văn Đức – Tác giả

Nxb Từ điển Bách khoa

2009

2009

19

Công bằng xã hội, trách nhiệm xã hội, đoàn kết xã hội

GS.TS. Phạm văn Đức – Đồng Chủ biên

Nxb Khoa học xã hội

2009

2009

 

Văn kiện Đại hội XI của Đảng: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

GS.TS. Phạm văn Đức – Đồng Chủ biên

 

Nxb Khoa học xã hội

2013

2013

29

Triết học Áo và ý nghĩa hiện thời của nó

GS.TS. Phạm văn Đức – Chủ biên

Nxb Khoa học xã hội

2014

2014

21

Một số vấn đề lý luận và thực tiễn mới về định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2020 -2045.

GS.TS. Phạm văn Đức – Chủ biên

Nxb Khoa học xã hội

2014

2014

22

Định hướng chính trị cho sự phát triển của Việt Nam và một số giải pháp cơ bản thực hiện trong giai đoạn 2011-2020

GS.TS. Phạm văn Đức – Chủ biên

Nxb Khoa học xã hội

2014

2014

23

“Trách nhiệm của Nho giáo trong lịch sử Việt Nam và Hàn Quốc”

GS.TS. Phạm văn Đức – Đồng Chủ biên

Nxb Khoa học xã hội

2014

2015

24

Thực hành dân chủ trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN

GS.TS. Phạm văn Đức – Chủ biên

Nxb Khoa học xã hội

2015

2015

25

Lịch sử Triết học của xã hội dân sự

GS.TS. Phạm văn Đức – Tác giả

Nxb Khoa học xã hội, 2015

2015

26

Practical Issues and Social Philosophy in Vietnam Today

GS.TS. Phạm văn Đức – Author

Social Sciences Publishing House,

2016

2016

27

Giáo trình Triết học (Dành cho khối không chuyên ngành Triết học. Trình độ đào tạo: thạc sỹ, tiến sỹ các ngành Khoa học tự nhiên, công nghệ)

GS.TS. Phạm văn Đức – Đồng tác giả

Nxb Chính trị Quốc gia

2015

2015

28

Tài liệu ôn thi cao học Môn Triết học Mác-Lênin

GS.TS. Phạm văn Đức – Chủ biên

Nxb Khoa học xã hội, 2015

2015

29

Một số vấn đề Triết học xã hội ở Việt Nam hiện nay

GS.TS. Phạm văn Đức – Tác giả

Nxb Khoa học xã hội, 2016

2016

30

Việt Nam cách tân dĩ lai đích xã hội dữ dân sinh vấn đề

(tiếng Trung)

PGS.TS. Nguyễn Tài Đông – tác giả

Xã hội khoa học văn hiến xuất bản xã, Bắc Kinh, 2011

2011

31

Sách “Khái lược lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam”

PGS.TS. Nguyễn Tài Đông – chủ biên

Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội 2016

2016


HOẠT ĐỘNG KHÁC

1. Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, bổ sung kiến thức

1.1. Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn

Liên kết với các Bộ, Ban, ngành, địa phương để mở các lớp Đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn.

1.2. Đào tạo bổ sung kiến thức

Mỗi năm, Học viện có hai đợt tuyển sinh trình độ thạc sĩ, chính vì vậy nên Khoa Triết học liên tục mở các lớp học chuyển đổi, bổ sung kiến thức và được Học viện Khoa học xã hội cấp chứng chỉ cho các học viên tốt nghiệp ngành khác có nhu cầu thi tuyển vào ngành Triết và ngành Chính trị học.

Đối với ngành Triết học: Những thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học thuộc ngành đúng, ngành phù hợp với ngành tuyển sinh Triết học thì không phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi. Còn những thí sinh có bằng đại học thuộc ngành gần với ngành tuyển sinh trình độ thạc sĩ với ngành triết học như: Chủ nghĩa xã hội khoa học; tôn giáo học; Lịch sử; Văn hóa học; Gia đình học; Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; Logic học; Đạo đức học; Mỹ học; Lịch sử phong trào cộng sản công nhân quốc tế và giải phóng dân tộc; Lịch sử Việt Nam; Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Khảo cổ học, Ngôn ngữ học; Văn học; Văn hóa dân gian; Quản lý văn hóa; Văn hóa so sánh; Giáo dục chính trị; Xã hội học; Tâm lý học; Chính trị học; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Kinh tế chính trị; Quản lý xã hội; Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn giáo dục chính trị; Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước thì phải học các học phần bổ sung kiến thức trước khi dự thi.

Đối với ngành Chính trị học: Những thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học thuộc ngành đúng, ngành phù hợp với ngành tuyển sinh Chính trị học thì không phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi. Còn những thí sinh có bằng đại học thuộc ngành gần với ngành tuyển sinh trình độ thạc sĩ với ngành Chính trị học như: Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước; Quan hệ quốc tế; Hồ Chí Minh học; Triết học; Giáo dục chính trị; Quản lý xã hội; Xã hội học; Tâm lý học; Kinh tế chính trị;Kinh tế quốc tế; Châu Á học; Đông phương học; Trung Quốc học; Nhật Bản học; Đông Nam Á học; Quản lý nhà nước; Lịch sử Việt Nam; Lịch sử thế giới;  Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn giáo dục chính trị thì phải học các học phần bổ sung kiến thức trước khi dự thi.

Hiện nay, Học viện đã triển khai đào tạo liên kết với các Ban, ngành, địa phương để mở các lớp bổ sung kiến thức tại các địa phương.

2. Các hoạt động hợp tác đào tạo

Hợp tác với các ban Ban, ngành, địa phương để mở các lớp bổ sung kiến thức và đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn tại các địa phương.

 

 

Tin liên quan
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement