Đến dự Lễ công bố và triển khai thực hiện chương trình đào tạo mới có đông đủ các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ là các thầy giáo, cô giáo, Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa, Trưởng Bộ môn, Phó Trưởng Bộ môn, giảng viên của 22 Khoa, Bộ môn chuyên ngành và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức Học viện.

GS.TS. Võ Khánh Vinh - Giám đốc Học viện Khoa học xã hội phát biểu tại buổi Lễ
Thực hiện quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy chế đào tạo sau đại học tại Học viện Khoa học xã hội, Giám đốc Học viện đã chỉ đạo các khoa, bộ môn chuyên ngành rà soát, đánh giá, sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ các ngành, chuyên ngành thuộc Khoa quản lý. Sau một thời gian chuẩn bị nghiêm túc, đúng quy định, Giám đốc Học viện Khoa học xã hội đã ký Quyết định ban hành chương trình đào tạo mới cho 37 ngành, chuyên ngành đào tạo ở trình độ thạc sĩ và 36 ngành, chuyên ngành đào tạo ở trình độ tiến sĩ.
Bảng 1. Các ngành, chuyên ngành đào tạo thạc sĩ:
|
STT
|
Các ngành, chuyên ngành đào tạo thạc sĩ
|
Mã số
|
|
1.
|
Hán Nôm
|
60 22 01 04
|
|
2.
|
Triết học
|
60 22 03 01
|
|
3.
|
Lịch sử Việt Nam
|
60 22 03 13
|
|
4.
|
Dân tộc học
|
60 31 03 10
|
|
5.
|
Xã hội học
|
60 31 03 01
|
|
6.
|
Văn hóa học
|
60 31 06 04
|
|
7.
|
Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
|
60 38 01 05
|
|
8.
|
Luật kinh tế
|
60 38 01 07
|
|
9.
|
Luật hiến pháp và luật hành chính
|
60 38 01 02
|
|
10.
|
Luật hình sự và tố tụng hình sự
|
60 38 01 04
|
|
11.
|
Quyền con người
|
|
|
12.
|
Lý luận và lịch sử nhà nước pháp luật
|
60 38 01 01
|
|
13.
|
Tâm lý học
|
60 31 04 01
|
|
14.
|
Ngôn ngữ học
|
60 22 02 40
|
|
15.
|
Chính sách công
|
60 34 04 02
|
|
16.
|
Công tác xã hội
|
60 90 01 01
|
|
17.
|
Quản trị kinh doanh
|
60 34 01 02
|
|
18.
|
Quản lý giáo dục
|
60 14 01 04
|
|
19.
|
Phát triển bền vững
|
|
|
20.
|
Văn học Việt Nam
|
60 22 01 21
|
|
21.
|
Văn học nước ngoài
|
60 22 02 45
|
|
22.
|
Văn học dân gian
|
60 22 01 25
|
|
23.
|
Lý luận văn học
|
60 22 01 20
|
|
24.
|
Kinh tế học
|
60 31 01 01
|
|
25.
|
Việt Nam học
|
60 22 01 13
|
|
26.
|
Châu Á học
|
60 31 06 01
|
|
27.
|
Châu Âu học
|
60 31 06 50
|
|
28.
|
Chính trị học
|
60 31 02 01
|
|
29.
|
Khảo cổ học
|
60 22 03 17
|
|
30.
|
Kinh tế quốc tế
|
60 31 01 06
|
|
31.
|
Phát triển con người
|
|
|
32.
|
Quản lý kinh tế
|
60 34 04 10
|
|
33.
|
Tôn giáo học
|
60 22 03 09
|
|
34.
|
Quản lý khoa học và công nghệ
|
60 34 04 12
|
|
35.
|
Tài chính ngân hàng
|
60 34 02 01
|
|
36.
|
Ngôn ngữ Anh
|
60 22 02 01
|
|
37.
|
Công tác xã hội (Chương trình liên kết với Phi-lip-pin)
|
|
Bảng 2. Các ngành, chuyên ngành đào tạo tiến sĩ
|
STT
|
Các ngành, chuyên ngành đào tạo tiến sĩ
|
Mã số
|
|
1.
|
Ngôn ngữ học
|
62 22 02 40
|
|
2.
|
Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
|
62 22 02 41
|
|
3.
|
Ngôn ngữ Việt Nam
|
62 22 01 02
|
|
4.
|
Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam
|
62 22 01 09
|
|
5.
|
Hán nôm
|
62 22 01 04
|
|
6.
|
Lý luận văn học
|
62 22 01 20
|
|
7.
|
Văn học Việt Nam
|
62 22 01 21
|
|
8.
|
Văn học dân gian
|
62 22 01 25
|
|
9.
|
Văn học nước ngoài
|
62 22 02 45
|
|
10.
|
Lịch sử thế giới
|
62 22 03 11
|
|
11.
|
Lịch sử Việt Nam
|
62 22 03 13
|
|
12.
|
Kinh tế chính trị
|
62 31 01 02
|
|
13.
|
Quản lý kinh tế
|
62 34 04 10
|
|
14.
|
Kinh tế học
|
62 31 01 01
|
|
15.
|
Kinh tế phát triển
|
62 31 01 05
|
|
16.
|
Kinh tế quốc tế
|
62 31 01 06
|
|
17.
|
Nhân học
|
62 31 03 02
|
|
18.
|
Văn hóa học
|
62 31 06 40
|
|
19.
|
Tôn giáo học
|
62 22 03 09
|
|
20.
|
Khảo cổ học
|
62 22 03 17
|
|
21.
|
Tâm lý học
|
62 31 04 01
|
|
22.
|
Xã hội học
|
62 31 03 01
|
|
23.
|
Triết học
|
62 22 03 01
|
|
24.
|
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
|
62 22 03 02
|
|
25.
|
Lôgic học
|
62 22 03 04
|
|
26.
|
Đạo đức học
|
62 22 03 06
|
|
27.
|
Mỹ học
|
62 22 03 07
|
|
28.
|
Luật hiến pháp và luật hành chính
|
62 38 01 02
|
|
29.
|
Luật hình sự và tố tụng hình sự
|
62 38 01 04
|
|
30.
|
Luật kinh tế
|
62 38 01 07
|
|
31.
|
Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
|
62 38 01 05
|
|
32.
|
Quản trị kinh doanh
|
62 34 01 02
|
|
33.
|
Quản lý giáo dục
|
62 14 01 14
|
|
34.
|
Chính sách công
|
62 34 04 02
|
|
35.
|
Công tác xã hội
|
62 90 01 01
|
|
36.
|
Chính trị học
|
62 31 02 01
|

TS. Võ Khánh Minh, Trưởng phòng Phòng Quản lý Đào tạo
công bố Quyết định chương trình đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ mới
Phát biểu tại Lễ công bố và triển khai thực hiện chương trình đào tạo mới, GS.TS. Võ Khánh Vinh-Giám đốc Học viện Khoa học xã hội nhấn mạnh:
Lễ công bố và triển khai thực hiện chương trình đào tạo mới là sự kiện có ý nghĩa quan trọng của Học viện, thể hiện quyết tâm nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo, gắn việc nghiên cứu với giảng dạy tại Học viện Khoa học xã hội theo định hướng nghiên cứu.
Cấu trúc chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ mới của Học viện vẫn theo định hướng nghiên cứu, gồm 60 tín chỉ (đây là mức tín chỉ tối đa mà Bộ Giáo dục-Đào tạo qui định dành cho chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ) chia thành các học kỳ sau:
+ Học phần chung gồm 15 tín chỉ với 4 học phần: Triết học; Ngoại ngữ; Phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội; Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay.
+ Học phần cơ sở và ngành/chuyên ngành gồm 24 tín chỉ với 12 học phần, trong đó có 09 học phần bắt buộc và 03 học phần tự chọn.
+ Luận văn 21 tín chỉ, thể hiện được khả năng nghiên cứu và hiểu biết vấn đề nghiên cứu của học viên.
+ Thời gian đào tạo thạc sĩ là 24 tháng kể cả thời gian nhận bằng thạc sĩ.
- Cấu trúc chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ mới gồm 04 học phần với 8 tín chỉ, trong đó có 02 học phần chung và 02 học phần chuyên ngành tiến sĩ. Hai học phần chung là: Những vấn đề cấp bách của khoa học xã hội ở nước ta hiện nay và Thiết kế nghiên cứu khoa học xã hội: Lý luận và thực tiễn.
+ Sau khi hoàn thành các học phần nêu trên, nghiên cứu sinh thực hiện và bảo vệ 01 tiểu luận tổng quan về đề tài nghiên cứu và 03 chuyên đề tiến sĩ (08 tín chỉ) trước hội đồng chấm tổng quan và chuyên đề; Thực hiện việc bảo vệ luận án cấp cơ sở, cấp Học viện trước Hội đồng đánh giá luận án từng cấp theo qui định của cơ sở đào tạo.
Nhân dịp Lễ công bố và triển khai thực hiện chương trình đào tạo mới, GS.TS. Võ Khánh Vinh gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy giáo, cô giáo trong thời gian qua đã tham gia giảng dạy nhiệt tình, đầy trách nhiệm tạo sự thành công cho Học viện như ngày hôm nay. Giáo sư mong rằng trong thời gian tới, các thầy giáo, cô giáo tiếp tục tham gia giảng dạy, đào tạo nhiệt tình hơn nữa, trách nhiệm hơn nữa, đóng góp ngày càng nhiều cho sự phát triển của Học viện và sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về khoa học xã hội cho đất nước.
Kết thúc buổi Lễ, PGS.TS. Nguyễn Văn Nhật, Trưởng khoa Khoa Sử học thay mặt các khoa, bộ môn chuyên ngành và đội ngũ giảng viên, phát biểu chúc mừng Lễ công bố và triển khai thực hiện chương trình đào tạo mới trình độ thạc sĩ, tiến sĩ các ngành, chuyên ngành tại Học viện. Phát biểu của PGS.TS. Nguyễn Văn Nhật nhấn mạnh mặc dù mới thành lập được sáu năm nhưng Học viện đã gặt hái được nhiều thành công trong công tác đào tạo sau đại học, thể hiện ở số lượng các ngành, chuyên ngành đào tạo ở trình độ thạc sĩ, tiến sĩ tăng cao: 37 ngành, chuyên ngành đào tạo ở trình độ thạc sĩ và 36 ngành, chuyên ngành đào tạo ở trình độ tiến sĩ. Học viện đã tiếp nối, phát triển được truyền thống gần bốn mươi năm đào tạo sau đại học của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt (1978-2016). PGS.TS. Nguyễn Văn Nhật khẳng định chương trình đào tạo luôn mở, do vậy luôn cần được bổ sung, cập nhật, đòi hỏi giảng viên phải không ngừng tự đào tạo, trau dồi kiến thức, nâng cao trình độ để xây dựng bài giảng đạt chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của học viên. Cuối cùng, Phó Giáo sư chúc Học viện ngày càng phát triển, hoàn thành tốt chức năng đào tạo nguồn cán bộ có trình độ cho Viện Hàn lâm Khoa học xã hội nói riêng và cho đất nước nói chung.

Toàn cảnh buổi Lễ công bố và triển khai thực hiện chương trình đào tạo mới
trình độ thạc sĩ, tiến sĩ các ngành, chuyên ngành tại Học viện
Tin bài: Hải Hường
Ảnh: Mai Hoa